Cymothoe coranus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cymothoe coranus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Limenitidinae
Chi (genus) Cymothoe
Loài (species) C. coranus
Danh pháp hai phần
Cymothoe coranus
(Grose-Smith, 1889)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Harma coranus Grose-Smith, 1889

Cymothoe coranus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi to Zimbabwe, Kenya, MalawiTanzania.

Sải cánh dài 50–60 mm đối với con đực và 60–68 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, but mainly from tháng 2 đến tháng 4. Peaks occur từ tháng 10 đến tháng 12.[2]

Ấu trùng ăn Rawsonia lucida.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cymothoe coranus coranus (South Africa)
  • Cymothoe coranus dowsetti Beaurain, 1988
  • Cymothoe coranus kiellandi Beaurain, 1988
  • Cymothoe coranus murphyi Beaurain, 1988

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cymothoe, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]