Dầu cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Những viên dầu cá

Dầu cá là loại dầu có nguồn gốc từ các mô của những con chứa dầu như cá hồi, cá thu, cá mòi, cá ngừ.... Dầu cá có chứa các axit béo omega-3 axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Ở góc độ dược phẩm, dầu cá là tên gọi chung cho thuốcthực phẩm chức năng dạng viên nang mềm chứa vitamin tan trong dầu (hoặc dầu gan cá), được dùng bồi dưỡng sức khoẻ, dầu cá chứa omega-3, omega-6 được lưu hành dưới dạng thực phẩm chức năng. Dầu cá thông dụng hiện nay chia làm hai loại: loại chứa vitaminA, D tan trong dầu và loại chứa axít béo omega-3, omega-6[1] Dầu cá là dạng vitamin, tan trong dầu, chúng chỉ được hấp thu tốt nhất khi có dung môi phù hợp[2]

Những con cá không thực sự sản xuất axit béo omega- 3, nhưng thay vì tích trữ bằng cách tiêu thụ vi tảo hoặc cá mồi thì nó đã tích lũy axit béo omega- 3, cùng với một lượng cao chất chống oxy hóa như iốt và selen từ vi tảo. Những loài cá săn mồi như cá mập, cá kiếm, cá kìnhcá ngừ chứa rất nhiều axit béo omega-3, nhưng do vị trí của chúng lại nằm trên cùng của chuỗi thức ăn thế cho nên các loài này cũng có thể tích lũy các chất độc hại.

Khác biệt với dầu nhuyễn thể[sửa | sửa mã nguồn]

Dầu nhuyễn thể thường được so sánh với dầu cá. Mặc dù cùng là nguồn cung cấp các axit béo omega-3 thiết yếu đối với cơ thể nhưng về bản chất thì hai loại dầu này rất khác nhau. Không giống như omega-3 từ dầu cá có gốc triglyceride, các axit béo omega-3 từ dầu nhuyễn thể hầu hết đều có gốc phospholipid. Cấu trúc khác nhau giữa 2 loại axit béo tạo nên những đặc tính khác nhau giữa chúng. Trong khi triglyceride kị nước và không thể hòa tan thì phospholipid với 1 đầu kị nước và 1 đầu ưa nước giúp nó có khả năng hòa tan tốt hơn.[3][4] Trong dầu nhuyễn thế chứa hàm lượng chất chống oxy hóa tự nhiên cao hơn dầu cá đến 47 lần[5][6] dầu nhuyễn thể là sản phẩm "xanh, sạch và an toàn" hơn dầu cá.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Dầu cá là một loại thực phẩm rất có tác dụng tốt đối với sức khỏe, cụ thể là

  • Dầu cá luôn được coi là thần dược trong việc phát triển trí não cũng như giảm thiểu bệnh tật, Omega 3 trong dầu cá được chứng minh có khả năng mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, giảm lượng Cholesterol và Triglycerid trong máu, giảm nguy cơ tăng huyết áp do tăng Cholesterol gây xơ cứng động mạch[7]
  • Dầu cá rất có hiệu quả trong việc giảm sưng và giảm đau với những người bị viêm khớp, đau lưng, giúp giảm nguy cơ máu vón cục, ngăn ngừa các nếp nhăn...[2]
  • Dầu cá còn thúc đẩy lành vết lở loét do tì đè ở những bệnh nhân bị bệnh nặng làm tăng nồng độ ôxy trong các mô của cơ thể[8]
  • Phụ nữ ăn hai phần dầu cá một tuần có thể giảm nguy cơ ung thư vú[9].
  • Dầu cá không chỉ cung cấp nhiều axit béo thiết yếu giúp trái tim khỏe mạnh mà còn cải thiện các rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lưỡng cực và tâm thần phân liệt[10].

Tuy nhiên có thông tin cho rằng những viên nang dầu cá không có nhiều tác dụng ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở góc độ nào đó, công dụng của các viên nang dầu cá là có nhưng rất ít nếu như người bệnh từng sử dụng các loại thuốc khác chữa bệnh tim mạch hoặc một số căn bệnh có liên quan đến tim mạch.[11]

Grams of omega-3 fatty acids per 3oz (85g) serving of popular fish.[12][13]
Common name grams
Herring, sardines 1.3–2
Spanish mackerel, Atlantic, Pacific 1.1–1.7
Salmon 1.1–1.9
Halibut 0.60–1.12
Tuna 0.21–1.1
Swordfish 0.97
Greenshell/lipped mussels 0.95[14]
Tilefish 0.9
Tuna (canned, light) 0.17–0.24
Pollock 0.45
Cod 0.15–0.24
cá da trơn 0.22–0.3
Flounder 0.48
Grouper 0.23
Mahi mahi 0.13
Orange roughy 0.028
Red snapper 0.29
Shark 0.83
King mackerel 0.36
Hoki (blue grenadier) 0.41
Gemfish 0.40
Blue eye cod 0.31
Sydney rock oysters 0.30
Tuna, canned 0.23
Snapper 0.22
Barramundi, saltwater 0.100
Giant tiger prawn 0.100

For comparison, here are the omega-3 levels in some common non-fish foods.

Grams of omega-3 fatty acids per 3oz (85g) serving of common non-fish foods.[12]
Name grams
Eggs, large regular 0.109[14]
Lean red meat 0.031
Thổ Nhĩ Kỳ 0.030
Cereals, rice, pasta, etc. 0.00
Fruit 0.00
Milk regular 0.00
Regular bread 0.00
Vegetables 0.00

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dầu cá: dùng sai, lợi bất cập hại”. Báo điện tử Dân Trí. 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Dầu cá - Ai nên uống?”. Báo Hànộimới. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Grandois LG, Marchioni E, Zhao M, Giuffrida F, Ennahar S, Bindler F (June 2009). "Investigation of natural phosphatidylcholine sources: separation and identification by liquid chromatography - electronspray ionization - tandem mass spectrometry (LC-ESI-MS2) of molecular species". Journal of Agricultural and Food Chemistry 57 (14): 6014–6020. doi:10.1021/jf900903e. PMID 19545117.
  4. ^ Winther B, Hoem N, Berge K, Reubsaet L (September 2010)."Elucidation of phosphatidylcholine composition in krill oil extracted fromEuphausia Superba"“Elucidation of Phosphatidylcholine Composition in Krill Oil Extracted from Euphausia superba”. . Lipids 46 (1): 25–36. doi:10.1007/s11745-010-3472-6. PMC 3024512. PMID 20848234.
  5. ^ Corsolini S, Covaci A, Ademollo N, Focardi S, Schepens P (March 2006). "Occurrence of organochlorine pesticides (OCPs) and their enantiomeric signatures, and concentrations of polybrominated diphenyl ethers (PBDEs) in the Adélie penguin food web, Antarctica".Environmental pollution (Barking, Essex: 1987) 140 (2): 371–82.doi:10.1016/j.envpol.2005.04.039. PMID 16183185
  6. ^ Covaci A, Voorspoels S, Vetter W. (August 2007). "Anthropogenic and naturally occurring organobrominated compounds in fish oil dietary supplements". Environmental Science & Technology 41 (15): 5237–44.doi:10.1021/es070239g. PMID 17822085
  7. ^ “Cho bé sử dụng dầu cá một cách hiệu quả”. Báo Điện tử Tiền Phong. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “Dầu cá chữa lành vết lở loét”. Báo Điện tử Tiền Phong. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ “Dầu cá ngăn ngừa ung thư vú”. Báo Điện tử Tiền Phong. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ “Tác dụng kỳ diệu của dầu cá”. Báo Điện tử Tiền Phong. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “Xóa bỏ lầm tưởng về tác dụng của viên nang dầu cá”. Báo Điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ a ă “Fish, Levels of Mercury and Omega-3 Fatty Acids”. American Heart Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “Fish Consumption, Fish Oil, Omega”. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014. 
  14. ^ a ă “Omega-3 Centre”. Omega-3 sources. Omega-3 Centre. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2008.