Dầu nhuyễn thể

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dầu nhuyễn thể là mội loại dầu được chiết xuất từ các loài nhuyễn thể (Euphausia superba) dầu có chứ nhiều chất dinh dưỡng nhưng quan trọng nhất là các chất như acid béo omega-3 (tương tự như dầu cá) omega-3 axit béo liên hợp (phospholipid, chủ yếu là phosphatidylcholine) và astaxanthin, một chất chống oxy hóa. giúp làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt hay đau bụng kinh vốn ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc học tập và sinh hoạt của phụ nữ, đặc biệt là các bạn gái trẻ. Dầu nhuyễn thể chứa chất chống oxi hóa cao hơn dầu cá, kết hợp với một lượng lớn omega 3-6-9, vitamin A, vitamin E nên có tác dụng chống lão hóa rất tốt.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • “Krill oil sustainability”. Wellwise. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  • Venkatraman JT, Chandrasekar B, Kim JD, Fernandes G (August năm 1994). “Effects of n-3 and n-6 fatty acids on the activities and expression of hepatic antioxidant enzymes in autoimmune-prone NZBxNZW F1 mice”. Lipids 29 (8): 561–8. doi:10.1007/BF02536628. PMID 7990663. 
  • Bunea R, El Farrah K, Deutsch L. (2004). “Evaluation of the effects of Neptune Krill Oil on the clinical course of hyperlipidemia”. Altern Med Rev 9 (4): 420–8. PMID 15656713.