Danh sách đĩa nhạc của Demi Lovato

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Demi Lovato

Lovato năm 2012
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 2
Đĩa đơn 12
Video âm nhạc 14
Soundtrack 2
Tour 3

Danh sách đĩa hát của Demi Lovato, ca sĩ nhạc pop rock người Mỹ.

Lovato xuất hiện lần đầu tiên trong vai trò thu âm năm 2008, trong soundtrack Camp Rock cho bộ phim cùng tên của kênh Disney. Vài tháng sau đó, cô đóng mở màn cho các Camp Rocker, Jonas Brothers và cho ra studio album đầu tiên, Don't Forget, xếp thứ 2 trong bảng xếp hạng Billboard 200. Sau đó, vào mùa hè 2009, Lovato thực hiện tour diễn đầu tiên và tiếp tục ra album thứ hai, Here We Go Again, xếp thứ nhất trong bảng xếp hạng Billboard 200.

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Doanh số
Mỹ
[1]
Úc
[2]
Bỉ
[3]
Canada
[4]
Đức
[5]
Nhật
[6]
Hà Lan
[7]
New Zealand
[8]
Tây Ban Nha
[9]
Anh
[10]
Don't Forget
  • Phát hành: 23 tháng 9 năm 2008
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2 9 116 34 13 192
  • Mỹ: 513,000[A]
Here We Go Again
  • Phát hành: 21 tháng 7 năm 2009
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 40 88 5 141 10 35 199
  • Mỹ: 471,000[A]
Unbroken
  • Phát hành: September 20, 2011
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
4[13] 20 25 4[14] 61 271 63 3 24 45
  • Mỹ: 335,000[A]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết
Moves Me
  • Phát hành: 23 tháng 12 năm 2008
  • Hãng đĩa: Well Go USA
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
iTunes Live from London
  • Phát hành: 17 tháng 5, 2009[15]
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Mỹ Mỹ OST Mỹ Kids Úc Bỉ Canada Đức New Zealand Tây Ban Nha
Camp Rock
  • Phát hành: 20 tháng 6 năm 2008
  • Hãng đĩa: Walt Disney
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
3 1 1 13 2 5 3
Camp Rock 2: The Final Jam
  • Phát hành: 10 tháng 8 năm 2010
  • Hãng đĩa: Walt Disney
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
3 1 1 10 4 28 4
  • Mỹ: Vàng [21]
  • Tây Ban Nha: Vàng[19]
Sonny with a Chance
  • Phát hành: 5 tháng 10, 2010
  • Hãng đĩa: Walt Disney
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
163 8 3

Album thu trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết
Live: Walmart Soundcheck
  • Phát hành: 10 tháng 11, 2009
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
Camp Rock 2: Live Walmart Soundcheck[22]
  • Phát hành: 13 tháng 10, 2010 [23]
  • Hãng đĩa: Hollywood
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn solo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn của Demi Lovato
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[24]
Úc
[2]
Áo
[25]
Bỉ
[26]
Canada
[27]
Đức
[28]
Ireland
[29]
New Zealand
[8]
Thụy Sĩ
[30]
Anh
[31]
"This Is Me"
(song ca với Joe Jonas)
2008 9 46 18 16 36 27 39 33 Camp Rock
"Get Back" 43 93 Don't Forget
"La La Land" 2009 52 76 82 30 35
"Here We Go Again" 15 61 38 Here We Go Again
"Remember December" 2010 80
"Wouldn't Change a Thing"[B]
(song ca với Joe Jonas hoặc Stanfour)
110 36 90 28 71 Camp Rock 2: The Final Jam
"Skyscraper" 2011 10 45 44 18 33 9 67 32 Unbroken
"Give Your Heart a Break" 2012 19 32 43 88 9 194
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sach các đĩa đơn hợp tác của Demi Lovato
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[33]
Áo
[34]
Canada
[35]
Anh
[36]
"We Rock"
(với Cast of Camp Rock)
2008 33 70 41 97 Camp Rock
"We'll Be a Dream"
(We the Kings hợp tác với Demi Lovato)
2010 76 Smile Kid
"Why Dont You Love Me"
(Hot Chelle Rae hợp tác với Demi Lovato)
2011 Whatever
"Don't Wanna Fall Again"
(will.i.am hợp tác với Demi Lovato)
2012 #willpower
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá của Demi Lovato
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[37]
Anh
[38]
"Send It On"
(trong Disney's Friends for Change)
2009 20 Đĩa đơn từ thiện
"Gift of a Friend"[39] Tinker Bell and the Lost Treasure
"Bounce"[40]
(with Jonas Brothers & Big Rob)
Không thuộc album nào
"Make a Wave"
(song ca với Joe Jonas)
2010 84 Đĩa đơn từ thiện
"Can't Back Down"[41] 178 Camp Rock 2: The Final Jam
"It's On"[42]
(với Cast of Camp Rock)
"Me, Myself and Time"[C] Sonny with a Chance
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát khác có mặt trên bảng xếp hạng của Demi Lovato
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[24][43]
Canada
[44]
Nam Triều Tiên
[45]
"Who Will I Be"[D] 2008 80 Camp Rock
"On the Line"
(song ca với Jonas Brothers)
100 Don't Forget
"Don't Forget" 2009 41 76
"One and the Same"
(song ca với Selena Gomez)
82 Disney Channel Playlist
"Catch Me" 89 Here We Go Again
"Fix a Heart" 2011 69 78 Unbroken
"Unbroken" 98
"Mistake" 91
"—" Ca khúc không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video âm nhạc của Demi Lovato
Tên Năm Đạo diễn Ca sĩ
"Get Back" 2008 Andelman, PhilipPhilip Andelman[46] Demi Lovato
"La La Land" Malloy, BrendanBrendan Malloy and Wheeler, TimTim Wheeler[47] Demi Lovato
"Lo Que Soy" 2009 Demi Lovato
"Don't Forget" Hales, RobertRobert Hales[48] Demi Lovato
"One and the Same" Allison Liddi-Brown Demi Lovato & Selena Gomez
"Here We Go Again" Malloy, BrendanBrendan Malloy and Wheeler, TimTim Wheeler[49] Demi Lovato
"Send It On" Disney's Friends for Change
"Gift of a Friend" Demi Lovato
"Bounce" JBD Productions Music[50] Jonas Brothers & Demi Lovato
"Remember December" Wheeler, TimTim Wheeler[51] Demi Lovato
"We'll Be a Dream" 2010 Fernandez, Raul B.Raul B. Fernandez[52] We the Kings hợp tác với Demi Lovato
"Make a Wave" Demi Lovato & Joe Jonas
"It's On" Brandon Dickerson Camp Rock 2
"Skyscraper" 2011 Pellington, MarkMark Pellington[53] Demi Lovato
"Give Your Heart a Break" 2012 Francis, JustinJustin Francis[54] Demi Lovato

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • A ^ Theo doanh số bán ở Mỹ vào tháng 5, 2012.[55]
  • B ^ "Wouldn't Change a Thing" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng lại đánh vào bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles tại vị trí thứ 10.[56]
  • C ^ "Me, Myself and Time" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng lại đánh vào bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles tại vị trí thứ 7.[57]
  • D ^ "Who Will I Be" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 nhưng lại đánh vào bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles tại vị trí quán quân.[58]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Demi Lovato Album & Song Chart History – Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ a ă Peak chart positions for albums and singles in Australia:
  3. ^ “Demi Lovato Discografie”. Ultratop.be/nl/. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ “Demi Lovato Album & Song Chart History – Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ “Demi Lovato Album Charts”. musicline.de. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “Discografie Demi Lovato”. oricon.co.jp. Truy cập tháng 10 năm 2009. 
  7. ^ “Discografie Demi Lovato”. Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ a ă “Discography Demi Lovato”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ “Discography Demi Lovato”. Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  10. ^ Peak chart positions for albums on the UK Albums Chart:
    • “The Official UK Singles Chart for the week ending May 2, 2009”. UKChartsPlus (Milton Keynes: IQ Ware Ltd) (401). 
    • “The Official UK Singles Chart for the week ending February 27, 2010”. UKChartsPlus (Milton Keynes: IQ Ware Ltd) (444). 
  11. ^ a ă â “Demi Lovato Certifications”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2011. 
  12. ^ “Search for "Demi Lovato"” (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012. 
  13. ^ Caulfield, Keith (28 tháng 9 năm 2011). “Tony Bennett, 85, Achieves First No. 1 Album on Billboard 200”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  14. ^ Williams, John (28 tháng 9 năm 2011). “Bennett duels Adele on charts”. Jam! (Canadian Online Explorer). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  15. ^ “iTunes Live from London – EP by Demi Lovato”. iTunes Store. Apple, Inc. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2011. 
  16. ^ “Search Results”. Recording Industry Association of America. 
  17. ^ “SNEP - Camp Rock”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Retrieved on 2010-12-09. 
  18. ^ “RIANZ - Demi Lovato: Camp Rock certification”. Recording Industry Association of New Zealand. Retrieved on 2010-12-09. 
  19. ^ a ă “Las ventas totales corresponden a los datos enviados por los colaboradores habituales de venta física y tiendas digitales”. Productores de Música de España. Retrieved on 2010-12-09. 
  20. ^ “Search Results Camp Rock”. BPI. Retrieved on 2010-12-09. 
  21. ^ “Search Results”. Recording Industry Association of America.  Retrieved on 2010-12-09.
  22. ^ http://soundcheck.walmart.com/camp-rock-2
  23. ^ http://itunes.apple.com/nl/app/camp-rock-2-walmart-soundcheck/id396446701?mt=8
  24. ^ a ă “Demi Lovato Album & Song Chart History – Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  25. ^ “Discographie Demi Lovato” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “Discography Demi Lovato”. ultratop.be Ultratop / Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  27. ^ Peak chart positions for singles on the Canadian Hot 100:
  28. ^ Peak chart positions for singles in Germany:
  29. ^ “Discography Demi Lovato”. Irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “Demi Lovato” (bằng tiếng Đức). Hitparade.ch. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ Peak chart positions for singles on the UK Singles Chart:
  32. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên aria.com.au
  33. ^ Peak chart positions for featured singles on the Billboard Hot 100:
  34. ^ “Discographie Cast Of Camp Rock” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  35. ^ “We Rock”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ “Cast Of Camp Rock”. UK Singles Chart. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  37. ^ Peak chart positions for promotional singles on the Billboard Hot 100:
  38. ^ “The Official UK Singles Chart for the week ending October 2, 2010”. UKChartsPlus (Milton Keynes: IQ Ware Ltd) (475). 
  39. ^ “デミ・ロヴァート Gift of a Friend – Single”. iTunes Store (bằng tiếng Nhật). Apple, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  40. ^ “Bounce (feat. Big Rob) – Single by Jonas Brothers & Demi Lovato”. iTunes Store. Apple, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  41. ^ “Can't Back Down (From "Camp Rock 2: The Final Jam") – Single by Cast of Camp Rock 2”. iTunes Store. Apple, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  42. ^ “It's On (From "Camp Rock 2: The Final Jam") – Single by Cast of Camp Rock 2”. iTunes Store. Apple, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  43. ^ Peak chart positions for other charted songs on the Billboard Hot 100:
  44. ^ Peak chart positions for other charted songs on the Canadian Hot 100:
  45. ^ “<Demi Lovato> 에 대한 검색결과 입니다”. Gaon Chart. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  46. ^ “Demi Lovato – Get Back Music Video”. MuchMusic. Bell Media. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  47. ^ Lovato, Demi; Malloy, Brendan; Wheeler, Tim (video). Making the Video: La La Land. [DVD]. Don't Forget (Deluxe Edition). 
  48. ^ “Don't Forget | Demi Lovato”. MTV. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  49. ^ “Demi Lovato – Here We Go Again Music Video”. MuchMusic. Bell Media. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  50. ^ “Jonas Brothers 'Bounce' With Demi Lovato”. Just Jared Jr. Buzz Media. 
  51. ^ “Remember December | Demi Lovato”. MTV. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  52. ^ Gottlieb, Steven (2 tháng 4 năm 2010). “SHOT: We The Kings f/ Demi Lovato – Raul B Fernandez, dir.”. Video Static. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011. 
  53. ^ Vena, Jocelyn (11 tháng 7 năm 2011). “Demi Lovato's 'Skyscraper' Video Drops Wednesday”. MTV News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  54. ^ Vena, Jocelyn (23 tháng 1 năm 2012). your heart a break.jhtml “Demi Lovato's 'Give your Heart a Break' Video Drops Wednesday”. MTV News. MTV Networks (Viacom). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  55. ^ Trust, Gary (27 tháng 5 năm 2012). “Ask Billboard: Spears, Lovato's 'X'-cellent Sales”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2012. 
  56. ^ “Bubbling Under Hot 100 Singles 2010-09-18”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  57. ^ “Bubbling Under Hot 100 Singles 2010-08-21”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  58. ^ “Bubbling Under Hot 100 Singles 2008-07-05”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011.