Demi Lovato

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Demi Lovato
Demi Lovato 2, (Cropped).jpg
Lovato tại Lễ trao giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2009.
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Demetria Devonne Lovato
Sinh 20 tháng 8, 1992 (21 tuổi)
Albuquerque, New Mexico, U.S.
Nguyên quán Dallas, Texas, U.S.
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ, vũ công, diễn viên
Thể loại Pop, pop rock,[1] R&B[2]
Nhạc cụ Ghi-ta, piano, bass, keyboards
Năm 2002–nay
Hãng đĩa Hollywood Records
Hợp tác Joe Jonas, Jonas Brothers
Website

demilovato.com

Demi Lovato Signature.svg
Chữ kí của Demi Lovato

Demetria Devonne "Demi" Lovato[3] là nữ diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ người Mỹ. Cô được biết đến nhiều nhất qua vai Mitchie Torres trong bộ phim truyền hình của kênh Disney, Camp Rock, và vai Sonny Munroe trong series phim sitcom Sonny With a Chance. Lovato còn tham gia diễn xuất trong phim Princess Protection Program. Trước khi vào Disney, cô đã có một vai nhỏ trong chương trình Barney & Friends.

Là một ca sĩ hát đơn ca, Lovato ra album Don't Forget vào ngày 23 tháng 9 năm 2008. Album này đứng vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 bán ra 89.000 bản trong tuần đầu tiên.[4] Nó đã được Hiệp hội công nghiệp ghi âm Mỹ trao chứng nhận Vàng vào năm 2010, vì đã bán được hơn 500.000 bản tại Mỹ. Lovato phát biểu trong một cuộc phỏng vấn rằng album được thu trong 10 ngày.[5] Lovato tiếp tục ra album thứ 2, Here We Go Again, vào ngày 21 tháng 7 năm 2009.[6] Album đứng vị trí thứ 1 trong bảng xếp hạng Billboard 200 và bán được 108.000 bản vào tuần đầu tiên.[7] Đĩa đơn của album Here We Go Again đã được chứng nhận đĩa bạch kim bởi Hiệp hội công nghiệp ghi âm Mỹ.[8]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Demi Lovato sinh ra tại Dallas, Texas[9].Demi mang trong mình dòng máu Mexico, Ai-lenÝ.[10][11][12][13] Cô có 1 người chị, Dallas Lovato, cũng là một diễn viên, ca sĩ lớn hơn cô 5 tuổi; và em gái cùng mẹ khác cha, Madison DeLaGaraza.

Mẹ cô, Diana Hart là một ca sĩ nhạc đồng quê và bố cô, Patrick chuyển đến sống ở New Mexico sau khi ly hôn năm 1994[14][15]. Ông có vấn đề về sức khoẻ nên rất ít khi gặp Demi. Nhưng cả hai đã gặp nhau lần đầu tiên sau 4 năm vì một chuyến thăm bất ngờ của Demi vào tháng 2 năm 2008. Demi theo học tại Trung học Cross Timbers, sau đó học nhà để có thể tiếp tục sự nghiệp [16] Lovato earned a high school diploma through homeschooling in April 2009.[17]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Demi là một ca sĩ, diễn viên kiêm nhạc sĩ, cô đã chơi guitar từ năm 11 tuổi. Demi Lovato bắt đầu đóng phim từ năm 6 tuổi, cô gặp Selena Gomez khi 2 người cùng đóng trong series Barney&friends và trở thành bạn thân. Sau đó, cô theo đuổi sự nghiệp ca hát kiêm chơi nhạc cụ, và xuất hiện với vai trò diễn viên hài và là vai chính trong Prison Break, Split Ends và Just Jordan.

Vào tháng 1 năm 2007, cô đảm nhận vai Charlotte Adams trong series As the bell rings của kênh Disney, series này đã khởi chiếu ngày 26/8/2007 trong chương trình đặc biệt Back-to-school của Disney. Demi đã xuất hiện trong series Welcome to Mollywood, khởi quay vào tháng 9 năm 2008. Cô cũng là diễn viên chính của phim truyền hình Camp rock, một bộ phim tuổi teen của hãng Disney, đã ra mắt ngày 20/6/2008. Cô còn tham gia series phim sitcom Sonny with a chance khởi chiếu vào 8/2/2009 Cô cũng tham gia Disney Channel Games 2008 vào mùa xuân. Cô xếp thứ hai trong cuộc bầu chọn Hottest Star của BOP Magazine vào tháng 9 năm 2008.Tuy nhiên, Demi Lovato mới bắt đầu thực sự được giới trẻ biết đến sau khi đóng bộ phim Camp Rock cùng với ban nhạc gia đình nổi tiếng Jonas Brothers.

Một trong những thần tượng của Lovato là Christina Aguilera. Lovato cũng từng vừa đệm đàn piano vừa hát lại ca khúc "Mercy on Me" của Aguilera.[18]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]


Tours[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2008 Camp Rock Mitchie Torres Disney Channel Original Movie
2009 Jonas Brothers: The 3D Concert Experience Chính cô ấy Phim hòa nhạc 3D
Princess Protection Program Princess Rosalinda Maria Montoya Fiore / Rosie Gonzalez Disney Channel Original Movie
2010 Camp Rock 2: The Final Jam Mitchie Torres
Television
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2002–2003 Barney & Friends Angela Vai phụ
2006 Prison Break Danielle Curtin (1 tập) "First Down"
2007 & 2009 As The Bell Rings Charlotte Adams Khách mời, tập "Charlotte in the Halls"
2008 Just Jordan Nicole (1 tập) "Slippery When Wet"
Jonas Brothers: Living the Dream Chính cô ấy Phần 1, tập 3
Studio DC: Almost Live Chính cô ấy Second show
Disney Channel Games 2008 Chính cô ấy Third annual
Disney Channel's Totally New Year 2008 Chính cô ấy Disney Channel special New Years event
2009 – 2011 Sonny With a Chance Allison "Sonny" Munroe[19] Disney Channel Original Series
2010 Grey's Anatomy Hayley (1 tập) "Shiny Happy People"
Extreme Makeover: Home Edition Chính cô ấy (1 tập) Khách mời
2012 – nay The X Factor US Chính cô ấy Giám khảo
2013 – nay Glee Dani Khách mời đặc biệt

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giả thưởng Hạng mục Work Kết quả
2009 Young Artist Awards "Best Performance in a TV Movie – Leading Young Actress" Camp Rock Đề cử[20]
Teen Choice Awards "Choice TV – Breakout Star Female" Sonny With a Chance Đoạt giải[21]
"Choice Music – Tour (shared with David Archuleta)" Summer Tour 2009 Đoạt giải[21]
"Choice Other Stuff – Red Carpet Icon: Female" Chính cô ấy Đề cử[21]
"Choice Summer – TV Star-Female" Princess Protection Program Đề cử[21]
Alma Awards Special Achievement In Music Chính cô ấy Đề cử[22]
2010 People's Choice Awards Favorite Breakout Music Artist Chính cô ấy Đề cử[23]
Young Artist Award "Best Performance in a TV Movie, Miniseries, or Special – Leading Young Actress" Princess Protection Program Đề cử[24]
Teen Choice Award[25] "Choice TV Comedy Actress" Sonny With a Chance Đề cử
"Choice Breakout Artist: Female" Chính cô ấy Đề cử
"Choice Pop Album" Here We Go Again Đề cử
"Choice Love Song" Catch Me Đề cử
"Choice Hook Up" (shared with We The Kings) We'll Be a Dream Đề cử
Honorary Ambassador of Education Award[26] Chính cô ấy Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matt Collar. “Demi Lovato - Music Biography, Credits and Discography”. AllMusic. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ Story Gilmore (14 tháng 9 năm 2011). “Album Preview: Demi Lovato Dabbles In R&B And Pop On “Unbroken” Song Snippets”. Neon Limelight. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Demi Lovato Biography - Facts, Birthday, Life Story”. The Biography Channel. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ Daniel Kreps (1 tháng 10 năm 2008). “On the Charts: Demi Lovato & Kings of Leon Debut High, Metallica Rule”. Rolling Stone. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ Demi Lovato Opens Up About New Album, Past Heartbreak
  6. ^ “Demi Lovato First Single Announcement”. Demi Lovato. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ Demi Lovato Debuts At No. 1 On Billboard 200, But Michael Jackson Still Reigns Billboard.com. Truy cập 2009-07-29.
  8. ^ “www.shoptilyourock.com”. 
  9. ^ “Demi Lovato Biography”. Hollyscoop. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  10. ^ http://www.ivillage.com/demi-lovato-confesses-i-cant-speak-spanish/1-a-384863
  11. ^ Biography Today. Detroit, Michigan: Omnigraphics. 2009. tr. 103. ISBN 978-0-7808-1052-5. 
  12. ^ Caramanica, Jon (15 tháng 7 năm 2009). “Tween Princess, Tweaked”. New York Times. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009. 
  13. ^ Huff, Richard (19 tháng 6 năm 2008). “'Camp Rock' film could make Demi Lovato a star”. New York Daily News. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009. 
  14. ^ “Demi Lovato Turns 20, Happy Birthday! Five Things You Didn't Know About Her (SLIDESHOW)”. Huffington Post. 20 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  15. ^ “Demi Lovato - Biography”. People. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013. 
  16. ^ Caroline Culbertson (2 tháng 11 năm 2010). “Demi Lovato in rehab: Dad blames Hollywood, acting for her issues”. New York Daily News. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013. 
  17. ^ “Demi Lovato Graduates High School”. Disney Dreaming. 23 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  18. ^ http://www.youtube.com/watch?v=TQIfXtJIKCE
  19. ^ “Disney Channel Medianet”. Disney Channel Medianet. 8 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  20. ^ 30th Annual Young Artist Awards. YoungArtistAwards.org. Truy cập 2009-08-23.
  21. ^ a ă â b [1][liên kết hỏng]
  22. ^ “2009 ALMA Award Nominees & * Winners”. Alma Award. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2009.  Đã bỏ qua văn bản “AlmaAward.com ” (trợ giúp)
  23. ^ “People's Choice Awards 2010”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “http://www.peopleschoice.com/ ” (trợ giúp)
  24. ^ “31st Annual Young Artist Awards – Nominations”. YoungArtistAwards.org. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  25. ^ “2010 Teen Choice Award Nominees”. TeenChoiceAwards.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2010. 
  26. ^ “Demi Lovato: Ambassador Babe”. Celebrity-gossip.net. 12 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]