Danh sách các tập phim của Glee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Glee red-yellow.svg

Glee là một bộ phim truyền hình bi-hài được phát sóng trên Fox và được sáng lập bởi Ryan Murphy, Brad Falchuk, và Ian Brennan. Tập phim đầu tiên của chương trình được phát sóng vào ngày 19 tháng Năm, 2009,[1] và phần còn lại của mùa 1 được trình chiếu lần đầu vào ngày 9 tháng Chín, 2009.[2] Fox sau đó đã yêu cầu thêm 30 tập phim nữa của Glee và họ đã gấp rút bắt đầu thực hiện vào ngày 21 tháng Chín, 2009,[3] để thực hiện trước 9 tập phim thêm cuối của mùa 1.[4] Phần hai của mùa đầu tiên được phát sóng từ ngày 13 tháng Tư, 2010 đến 8 tháng Sáu, 2010, thời điểm tập cuối mùa được trình chiếu.[5] Sê-ri sau đó đã thực hiện mùa phim thứ hai nhưng vẫn chưa công bố mùa 3.[6]

Bộ phim chủ yếu xoay quanh về những câu chuyện của nhóm hát trường Trung học William McKinley tại Lima, Ohio.[7] Thầy giáo tiếng Tây Ban Nha Will Schuester (Matthew Morrison) đã trở thành người quản lý nhóm hát mới sau khi chủ nhiệm cũ (Stephen Tobolowsky) đã bị sa thải vì có quan hệ không đúng mực với một học sinh nam. Will luôn tìm mọi cách để có thể đưa nhóm trở về thời hoàng kim của mình, nhưng lại bị phản đối gay gắt bởi người vợ của mình Terri Schuester (Jessalyn Gilsig). Vì vậy, anh đã tìm được sự ủng hộ và tình cảm của mình đối với đồng nghiệp, Emma Pillsbury (Jayma Mays). Dù vậy, huấn luyện viên đội cổ vũ Sue Sylvester (Jane Lynch) luôn cố tình phá hoại nhóm và trở thành một "địch thủ" lớn của nhóm.

Các mùa phim[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa phim Số tập Ngày phát sóng Phát hành DVDBlu-ray
Tập phim trình chiếu Tập phim cuối mùa Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 4
1 22 19 tháng 5 năm 2009 8 tháng 6 năm 2010 14 tháng 9 năm 2010[8][9] 13 tháng 9 năm 2010[10] 22 tháng 9 năm 2010[11]
2 22 21 tháng 9 năm 2010 24 tháng 5 năm 2011 13 tháng 9 năm 2011[12] 19 tháng 9 năm 2011[13][14] 5 tháng 10 năm 2011[15]
3 22 20 tháng 9 năm 2011 22 tháng 5 năm 2012 14 tháng 8, 2012 (2012-08-14)[16] 24 tháng 9 năm 2012[17] 19 tháng 9 năm 2012
4 22[18] 13 tháng 9 năm 2012[19] TBA TBA TBA TBA

Danh sách các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1: 2009–2010[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Glee (mùa 1)
Số mùa Số tập Tựa Đạo diễn Kịch bản Ngày phát sóng Số lượng người xem
(triệu người)
1 1 "Tập phim đầu tiên" Ryan Murphy Ryan Murphy & Brad Falchuk & Ian Brennan 19 tháng 5, 2009 (2009-05-19)[nb 1] 9.62[21]
2 2 "Showmance" Ryan Murphy Ryan Murphy & Brad Falchuk & Ian Brennan 9 tháng 9, 2009 (2009-09-09) 7.30[22]
3 3 "Acafellas" John Scott Ryan Murphy 16 tháng 9, 2009 (2009-09-16) 6.64[23]
4 4 "Preggers" Brad Falchuk Brad Falchuk 23 tháng 9, 2009 (2009-09-23) 6.63[24]
5 5 "The Rhodes Not Taken" John Scott Ian Brennan 30 tháng 9, 2009 (2009-09-30) 7.40[25]
6 6 "Vitamin D" Elodie Keene Ryan Murphy 7 tháng 10, 2009 (2009-10-07) 7.28[26]
7 7 "Throwdown" Ryan Murphy Brad Falchuk 14 tháng 10, 2009 (2009-10-14) 7.65[27]
8 8 "Mash-Up" Elodie Keene Ian Brennan 21 tháng 10, 2009 (2009-10-21) 7.15[28]
9 9 "Wheels" Paris Barclay Ryan Murphy 11 tháng 11, 2009 (2009-11-11) 7.53[29]
10 10 "Ballad" Brad Falchuk Brad Falchuk 18 tháng 11, 2009 (2009-11-18) 7.36[30]
11 11 "Hairography" Bill D'Elia Ian Brennan 25 tháng 11, 2009 (2009-11-25) 6.10[31]
12 12 "Mattress" Elodie Keene Ryan Murphy 2 tháng 12, 2009 (2009-12-02) 8.14[32]
13 13 "Sectionals" Brad Falchuk Brad Falchuk 9 tháng 12, 2009 (2009-12-09) 8.13[33]
14 14 "Hell-O" Brad Falchuk Ian Brennan 13 tháng 4, 2010 (2010-04-13) 13.66[34]
15 15 "The Power of Madonna" Ryan Murphy Ryan Murphy 20 tháng 4, 2010 (2010-04-20) 12.98[35]
16 16 "Home" Paris Barclay Brad Falchuk 27 tháng 4, 2010 (2010-04-27) 12.18[36]
17 17 "Bad Reputation" Elodie Keene Ian Brennan 4 tháng 5, 2010 (2010-05-04) 11.62[37]
18 18 "Laryngitis" Alfonso Gomez-Rejon Ryan Murphy 11 tháng 5, 2010 (2010-05-11) 11.57[38]
19 19 "Dream On" Joss Whedon Brad Falchuk 18 tháng 5, 2010 (2010-05-18) 11.59[39]
20 20 "Theatricality" Ryan Murphy Ryan Murphy 25 tháng 5, 2010 (2010-05-25) 11.49[40]
21 21 "Funk" Elodie Keene Ian Brennan 1 tháng 6, 2010 (2010-06-01) 8.99[41]
22 22 "Journey to Regionals" Brad Falchuk Brad Falchuk 8 tháng 6, 2010 (2010-06-08) 10.92[42]

Mùa 2: 2010–2011[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Glee (mùa 2)
Số mùa Số tập Tựa Đạo diễn Kịch bản Ngày phát sóng Số lượng người xem
(triệu người)
23 1 "Audition" Brad Falchuk Ian Brennan 21 tháng 9, 2010 (2010-09-21) 12.45[43]
24 2 "Britney/Brittany" Ryan Murphy Ryan Murphy 28 tháng 9, 2010 (2010-09-28) 13.51[44]
25 3 "Grilled Cheesus" Alfonso Gomez-Rejon Brad Falchuk 5 tháng 10, 2010 (2010-10-05) 11.20[45]
26 4 "Duets" Eric Stoltz Ian Brennan 12 tháng 10, 2010 (2010-10-12) 11.36[46]
27 5 "The Rocky Horror Glee Show" Adam Shankman Story by: Ryan Murphy & Tim Wollaston
Teleplay by: Ryan Murphy
26 tháng 10, 2010 (2010-10-26) 11.76[47]
28 6 "Never Been Kissed" Bradley Buecker Brad Falchuk 9 tháng 11, 2010 (2010-11-09) 10.99[48]
29 7 "The Substitute" Ryan Murphy Ian Brennan 16 tháng 11, 2010 (2010-11-16) 11.70[49]
30 8 "Furt" Carol Banker Ryan Murphy 23 tháng 11, 2010 (2010-11-23) 10.41[50]
31 9 "Special Education" Paris Barclay Brad Falchuk 30 tháng 11, 2010 (2010-11-30) 11.68[51]
32 10 "A Very Glee Christmas" Alfonso Gomez-Rejon Ian Brennan 7 tháng 12, 2010 (2010-12-07) 11.07[52]
33 11 "The Sue Sylvester Shuffle" Brad Falchuk Ian Brennan 6 tháng 2, 2011 (2011-02-06) 26.80[53]
34 12 "Silly Love Songs" Tate Donovan Ryan Murphy 8 tháng 2, 2011 (2011-02-08) 11.58[54]
35 13 "Comeback" Bradley Buecker Ryan Murphy 15 tháng 2, 2011 (2011-02-15) 10.53[55]
36 14 "Blame It on the Alcohol" Eric Stoltz Ian Brennan 22 tháng 2, 2011 (2011-02-22) 10.58[56]
37 15 "Sexy" Ryan Murphy Brad Falchuk 8 tháng 3, 2011 (2011-03-08) 11.92[57]
38 16 "Original Song" Bradley Buecker Ryan Murphy 15 tháng 3, 2011 (2011-03-15) 11.15[58]
39 17 "A Night of Neglect" Carol Banker Ian Brennan 19 tháng 4, 2011 (2011-04-19) 9.80[59]
40 18 "Born This Way" Alfonso Gomez-Rejon Brad Falchuk 26 tháng 4, 2011 (2011-04-26) 8.62[60]
41 19 "Rumours" Tim Hunter Ryan Murphy 3 tháng 5, 2011 (2011-05-03) 8.85[61]
42 20 "Prom Queen" Eric Stoltz Ian Brennan 10 tháng 5, 2011 (2011-05-10) 9.29[62]
43 21 "Funeral" Bradley Buecker Ryan Murphy 17 tháng 5, 2011 (2011-05-17) 8.97[63]
44 22 "New York" Brad Falchuk Brad Falchuk 24 tháng 5, 2011 (2011-05-24) 11.80[64]

Mùa 3: 2011–2012[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Glee (mùa 3)

Glee đã công bố rằng mùa thứ ba của Glee sẽ được thực hiện sau khi mùa đầu tiên vừa được trình chiếu xong.[65] 14 trong 15 nhân vật chính của mùa 2 sẽ xuất hiện trong mùa thứ ba của bộ phim. Ryan Murphy phát biểu rằng những nhân vật chính như Rachel Berry (Lea Michele), Finn Hudson (Cory Monteith) và Kurt Hummel (Chris Colfer)[66] sẽ xuất hiện trong phần cuối của mùa ba khi họ tốt nghiệp tại trường McKinley, nhưng theo Brad Falchuk tại San Diego Comic-Con International 2011, việc tốt nghiệp của họ tại ngôi trường này không có nghĩa là họ sẽ kết thúc vai diễn của mình trong Glee.[67]

Darren CrissHarry Shum, Jr., người thủ vai Blaine AndersonMike Chang sẽ tiếp tục xuất hiện vào mùa thứ ba như thường.[68] Dù vậy, Chord Overstreet, người thủ vai Sam Evans trong mùa hai sẽ không xuất hiện trong mùa ba. Theo Brad Falchuk, Overstreet sẽ được mời trở lại vào tập phim thứ mười "và có thể anh sẽ trở lại vào giữa mùa ba", nhưng Overstreet từ chối.[69]

Bốn diễn viên mới của mùa 2 đã xác minh rằng mình sẽ xuất hiện trong mùa này và họ sẽ có một câu chuyện riêng trong phim. Người chiến thắng của chương trình The Glee Project sẽ được xuất hiện trong bảy tập phim liên tiếp trong mùa 3.[70]

Idina Menzel, người thủ vai mẹ ruột của Rachel, Shelby Corcoran, cũng sẽ trở lại, nhưng lần này, cô sẽ trở thành giáo viên tại trường McKinley trong khoảng 12 tập cuối mùa phim.[71]

Mùa 3 sẽ được quay vào ngày 10 tháng Tám, 2011[72] nhưng lại được trình chiếu vào ngày 20 tháng Chín, 2011.[73]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản cắt của đạo diễn đã được phát sóng vào ngày 2 tháng Chín, 2009 và trở thành tập dẫn đầu mùa 1. Khi phát sóng, tập phim này thu hút 4.2 triệu lượt xem.[20]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fox Holds "Glee" Tryouts After "American Idol" Tuesday, May 19 - New One-Hour Musical Comedy Series to Preview Post-American Idol” (Thông cáo báo chí). Fox Broadcasting Company. 5 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ Matt Mitovich (28 tháng 7 năm 2009). “Fox Moves Up Two Fall Premieres; Plus a Glee Video Preview”. TVGuide.com. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ “Fox sings praises of "Glee" with full-season pickup” (Thông cáo báo chí). The Futon Critic. 21 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ Schneider, Michael (1 tháng 12 năm 2009). “'Glee' co-creator gets big Fox deal”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ “Fox Announces 2009-2010 Midseason Schedule” (Thông cáo báo chí). Fox Broadcasting Company. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ Rice, Lynette (23 tháng 5 năm 2010). “'Glee' earns season 3 pickup from Fox (EW Exclusive)”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ Kelly, Mike (17 tháng 5 năm 2009). “'Glee' series set in a Lima high school has Toledo connection too”. The Blade. The Toledo Times. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2009. 
  8. ^ Harnick, Chris (19 tháng 5 năm 2010). “Exclusive: 'Glee' Season 1 DVD First Look”. TV Squad. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “Glee - Full Fox Press Release, Plus DVD and Blu-ray Package Art, for 'The Complete 1st Season'” (Thông cáo báo chí). Fox. 20 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “Glee - Complete Season 1 (DVD)”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Glee Season 1 (8 Disc Box Set) (Bonus T-Shirt)”. EzyDVD.com.au. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ Lambert, David (29 tháng 6 năm 2011). “Glee - 'Season 2, Volume 2' DVD, and 'Complete 2nd Season' DVD and Blu-ray”. TVShowsOnDVD.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 
  13. ^ “Glee - The Complete Second Season (DVD)”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  14. ^ “Glee - The Complete Second Season (Blu-ray)”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  15. ^ “Glee: Season 2 (7 Disc)”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011. 
  16. ^ Lambert, David (7 tháng 6 năm 2012). “Glee - Fox Schedules 'The Complete 3rd Season' on DVD, Blu; Reveals Extras”. TVShowsonDVD.com. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ “Glee - Season 3 [DVD]”. Amazon.co.uk. 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2012. 
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên VultureMurphy
  19. ^ “FOX ANNOUNCES FALL PREMIERE DATES FOR THE 2012-2013 SEASON”. Fox Flash. 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ Seidman, Robert (3 tháng 9 năm 2009). “TV Ratings: Wipeout leads ABC to win, FOX previews its Wednesday”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2009. 
  21. ^ Seidman, Robert (20 tháng 5 năm 2009). “Top Fox Primetime Shows, May 18–24, 2009”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2009. 
  22. ^ Siedman, Robert (10 tháng 9 năm 2009). “Updated TV Ratings: SYTYCD vs. POTUS and Glee premieres nicely”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2009. 
  23. ^ Seidman, Robert (17 tháng 9 năm 2009). “TV Ratings: AGT finale, Leno, Glee and The Beautiful Life”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  24. ^ Seidman, Robert (24 tháng 9 năm 2009). “Wednesday broadcast finals: Modern Family down a tenth, Cougar Town up a tenth with adults 18–49”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  25. ^ Seidman, Robert (1 tháng 10 năm 2009). “Glee rises to a 3.3, Criminal Minds to a 3.8; Eastwick drops to a 2.3 in finals”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  26. ^ Seidman, Robert (8 tháng 10 năm 2009). “Wednesday Broadcast finals: Modern Family, Cougar Town, Glee, Criminal Minds tick up in finals; Old Christine down a tick”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  27. ^ Seidman, Robert (15 tháng 10 năm 2009). “Wednesday, October 14, 2009 Broadcast Final Finals”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2009. 
  28. ^ Seidman, Robert (22 tháng 10 năm 2009). “Broadcast finals: Glee, Modern Family, Cougar Town, Criminal Minds tick up; Mercy, Old Christine, SVU, Eastwick tick down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  29. ^ Seidman, Robert (12 tháng 11 năm 2009). “TV Ratings: Wednesday Broadcast Finals 12 November 2009”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2009. 
  30. ^ Seidman, Robert (19 tháng 11 năm 2009). “Wednesday broadcast & cable finals: Glee, America’s Next Top Model tick up”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  31. ^ Grieser, Andy (26 tháng 11 năm 2009). “TV Ratings: CBS' 'Criminal Minds' overshadows NBC's 'The Biggest Loser'”. Zap2it. Tribune Media Services. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  32. ^ Seidman, Robert (3 tháng 12 năm 2009). “Wednesday broadcast finals”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  33. ^ Seidman, Robert (10 tháng 12 năm 2009). “Broadcast Finals: Glee rises to season high; Criminal Minds up; The Middle, Gary Unmarried down a tick”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2009. 
  34. ^ Gorman, Bill (14 tháng 4 năm 2010). “Broadcast Finals Tuesday: Dancing, Lost Adjusted Up; V Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  35. ^ Gorman, Bill (21 tháng 4 năm 2010). “Broadcast Finals Tuesday: Lost, Idol Adjusted Up; Glee, V Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2010. 
  36. ^ Gorman, Bill (28 tháng 4 năm 2010). “Broadcast Finals Tuesday: Idol, Dancing, NCIS Adjusted Up; Glee Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  37. ^ Gorman, Bill (5 tháng 5 năm 2010). “Broadcast Finals Tuesday: Idol, Lost, 90210 Adjusted Up; Good Wife, V, Parenthood Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  38. ^ Seidman, Robert (12 tháng 5 năm 2010). “Tuesday Finals: Lost, NCIS Adjusted Up; Good Wife, V, Glee Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  39. ^ Gorman, Bill (19 tháng 5 năm 2010). “TV Ratings: Idol, Glee Win Again, Lost Up, V Finale Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ Gorman, Bill (26 tháng 5 năm 2010). “TV Ratings: Idol, Glee Tops; NCIS: LA, Good Wife Hit Lows”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010. 
  41. ^ Gorman, Bill (2 tháng 6 năm 2010). “TV Ratings Tuesday: America's Got Talent Opens Up; But Hell's Kitchen + Glee Put Fox On Top”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  42. ^ Gorman, Bill (9 tháng 6 năm 2010). “Tuesaday TV Ratings: NBA Finals Rise, Glee Finishes Strong”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  43. ^ Porter, Rick (22 tháng 9 năm 2010). “Tuesday ratings breakdown: Returning shows rule”. Zap2it. Tribune Media Services. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2010. 
  44. ^ Gorman, Bill (29 tháng 9 năm 2010). “Tuesday Finals: Glee, No Ordinary Family, NCIS, Dancing Up; Raising Hope, Detroit 1-8-7, Running Wilde Down. TV by the Numbers. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010. 
  45. ^ Seidman, Robert (6 tháng 10 năm 2010). “Tuesday Finals: Glee, No Ordinary Family, NCIS, Dancing, Parenthood Up; Raising Hope, Detroit 1-8-7, Running Wilde Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010. 
  46. ^ Gorman, Bill (13 tháng 10 năm 2010). “Tuesday Finals: Glee, Dancing With The Stars Adjusted Up; Detroit 1-8-7, The Good Wife, Raising Hope, Running Wilde, Life Unexpected Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010. 
  47. ^ Gorman, Bill (27 tháng 10 năm 2010). “Tuesday Finals: Glee, Dancing Adjusted Up; Detroit 1-8-7, Raising Hope Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010. 
  48. ^ Gorman, Bill (10 tháng 11 năm 2010). “Tuesday Finals: NCIS, Glee, Life Unexpected Adjusted Up; Detroit 187, Raising Hope Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  49. ^ Seidman, Robert. “Tuesday Finals: Glee Sings Louder, Adjusted Up; Detroit 187 Adjusted Down”. TV By the Numbers. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2010. 
  50. ^ Seidman, Robert. “Tuesday Finals: The Biggest Loser Sheds a Tenth; Raising Hope Gains It”. TV By the Numbers. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2011. 
  51. ^ Gorman, Bill (1 tháng 12 năm 2010). “Tuesday Finals: Glee, Rudolph, The Grinch Adjusted Up”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ Gorman, Bill (8 tháng 12 năm 2010). “Tuesday Finals: ‘One Tree Hill’ Adjusted Up; ‘Raising Hope’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  53. ^ Hibberd, James (7 tháng 2 năm 2011). 'Glee' Super Bowl ratings are in! Biggest scripted TV telecast in three years”. Entertainment Weekly (Time Inc). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2011. 
  54. ^ Seidman, Robert (9 tháng 2 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Glee' Adjusted Up, 'Raising Hope' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011. 
  55. ^ Gorman, Bill (16 tháng 2 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'NCIS,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011. 
  56. ^ Seidman, Robert (24 tháng 2 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Glee' Adjusted Up, Ties 'NCIS'; 'The Good Wife' Adjusted Up; 'Raising Hope,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  57. ^ Seidman, Robert (9 tháng 3 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Raising Hope' Adjusted Down; No Adjustments for 'V”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. 
  58. ^ Gorman, Bill (16 tháng 3 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'V,' 'Glee' Adjusted Up; 'Raising Hope,' 'Detroit 1-8-7,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  59. ^ Seidman, Robert (20 tháng 4 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Glee,' DWTS Results, NCIS: LA 10p Repeat Adjusted Up; 'Raising Hope,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  60. ^ Gorman, Bill (27 tháng 4 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Dancing With The Stars' Adjusted Up; 'Body Of Proof,' 'Raising Hope,' 'Biggest Loser' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  61. ^ Seidman, Robert (3 tháng 5 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'The Voice,' 'NCIS,' 'Dancing With The Stars,' 'Glee,' 'The Biggest Loser,' 'Hellcats' Adjusted Up; 'Raising Hope,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  62. ^ Gorman, Bill (11 tháng 5 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'The Voice,' 'Glee,' 'Dancing' Adjusted Up; 'Raising Hope,' 'Traffic Light' Adjusted Down”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011. 
  63. ^ Seidman, Robert (18 tháng 5 năm 2011). “Tuesday Final Ratings: 'Breaking In,' 'The Good Wife,' 'Body of Proof' Adjusted Down; 'NCIS,' 'NCIS: LA,' 'Glee,' 'The Biggest Loser' Adjusted Up”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2011. 
  64. ^ http://tvbythenumbers.zap2it.com/2011/05/25/tuesday-final-ratings-american-idol-dancing-with-the-stars-adjusted-up/93910/
  65. ^ Rice, Lynette (23 tháng 5 năm 2010). Glee earns season 3 pickup from Fox”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2011. 
  66. ^ Chitwood, Adam (13 tháng 7 năm 2011). “Lea Michele, Cory Monteith, and Chris Colfer Not Returning for Season 4 of GLEE”. Collider. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011. 
  67. ^ Wilkes, Neil (24 tháng 7 năm 2011). “Comic-Con 2011: 'Glee' panel - Live Blog”. Digital Spy. Hachette Filipacchi UK. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  68. ^ Ausiello, Michael (1 tháng 7 năm 2011). “Glee Exclusive: Darren Criss and Harry Shum Jr. In, Chord Overstreet Out!”. TV Line. Mail.com Media. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 
  69. ^ Mitovich, Matt (24 tháng 7 năm 2011). “Glee Boss: Chris Colfer, Cory Monteith and Lea Michele Are Staying, But Sam Won't Be Back”. TV Line. Mail.com Media. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  70. ^ Guthrie, Marisa; Halperin, Shirley (11 tháng 5 năm 2011). “First Look: Glee's Biggest, Craziest, Most Expensive Show Ever”. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2011. 
  71. ^ Andreeva, Nellie (15 tháng 7 năm 2011). “Idina Menzel To Return To 'Glee' Next Season For Big Arc”. Deadline. Mail.com Media Corp. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  72. ^ Ausiello, Michael (6 tháng 7 năm 2011). “Exclusive: Glee Wants Chord Overstreet Back: 'The Choice Is His'”. TV Line. Mail.com Media. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  73. ^ Seidman, Robert (23 tháng 6 năm 2011). “FOX Announces 2011 Fall TV Premiere Dates”. TV By the Numbers. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]