Danh sách siêu tân tinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh sách siêu tân tinh sau đây bao gồm các vụ nổ sao siêu mới chủ yếu đã được quan sát và ghi nhận, được đặt tên và công nhận rộng rãi, đã được ít nhất một tờ báo khoa học có uy tín nhắc tới.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Định danh
STT (năm)
Vị trí biểu kiến
(chòm sao)
Cấp sao biểu kiến Khoảng cách
(năm ánh sáng)
Thể loại Ghi chú Hình
(vụ nổ hoặc
tàn tích)
SN 185 Centaurus (Cen) –8 4.000-10.000 I  
Rcw86 420.jpg
SN 386 Sagittarius (Sgr) +1,5 >16.000   Có lẽ chỉ là tân tinh chứ không phải siêu tân tinh
SN 393 Scorpius (Sco) –0 34.000    
SN 1006 Lupus (Lup) –7,5[1] 7.200 I  Vụ nổ sao siêu mới sáng nhất đã ghi nhận trong lịch sử quan sát thiên văn của loài người hiện tại.
SN 1054 Taurus (Tau) –6 6.500 II Tàn tíchCrab Nebula với sao xung neutron ở trung tâm.
Crab Nebula.jpg
SN 1181 Cassiopeia (Cas) 0 8.500    
3C58 chandra.jpg
SN 1572 Cassiopeia (Cas) –4,0 8.000 I Tycho's Nova
Tycho-supernova-xray.jpg
SN 1604 Ophiuchus (Oph) –3 14.000 I Kepler's Star; most recent readily visible supernova within the Milky Way
Keplers supernova.jpg
ca. 1680 Cassiopeia (Cas) +5 9.000   Has since remained inconspicuous; remnant is Cas A, the brightest extrasolar radio source in the sky
SN 1885A Andromeda (And) +7 2.400.000 Ipec First observation of an extragalactic supernova, in the Thiên hà Andromeda
SN 1940B Coma Berenices (Com) +12,8 38.000.000 II-P Trong thiên hà NGC 4725; first observation of a Type II supernova
SN 1961V Anh Tiên (Per) +12,5 30.000.000 II? NGC 1058 potential supernova impostor[2]
SN 1972E Centaurus (Cen) +8,7 [3] 10.900.000 Ia Trong thiên hà NGC 5253; followed for more than a year; became the prototype Type Ia supernova
SN 1983N Hydra (Hya) +11,8 15.000.000 Ib Trong thiên hà Messier 83; first observation of a Type Ib supernova
SN 1986J Andromeda (And) +18,4 30.000.000 IIn Trong thiên hà NGC 891; bright in the radio frequency range
SN 1987A Dorado (Dor) +2,9 160.000 IIpec In the Large Magellanic Cloud; intense radiation reached the earth on February 23, 1987, 7:35:35 UT. This supernova was especially interesting since the star could be found on old pictures.
SN 1987A Animated.gif
SN 1993J Ursa Major (UMa) +10,8 11.000.000 IIb Trong thiên hà M81; brightest supernova on the northern hemisphere since 1954
SN 2002bj Lupus +14,7 .Ia AM Canum Venaticorum-type outburst trong thiên hà NGC 1821.[4]
SN 2003fg Boötes (Boö) 4.000.000.000 Ia In an anonymous galaxy; also known as the "Champagne supernova"
SN 2005ap Coma Berenices 4.700.000.000 II Extragalactic; announced in 2007 to be the brightest supernova up to that point.
SN 2005gj 865.000.000 Ia/II-n Extragalactic; notable for having characteristics of both Type Ia and Type IIn.
SN 2005gl Pisces (Psc) +16,5 200.000.000 II-n Trong thiên hà NGC 266; star could be found on old pictures.[5]
SN 2006gy Perseus (Per) +15 240.000.000 IIn (*) Trong thiên hà NGC 1260; largest supernova so far; observed by NASA.
*with a peak over 70 days possibly a new type, caused by an extraordinarily heavy star with a mass of approximately 150 times the sun's mass
SN 2006gy, NASA illustration.jpg
SN 2007bi Virgo (Vir) +18,3 ? Ic? In an anonymous dwarf galaxy; extremely bright and long-lasting, the first good observational match for the pair-instability supernova model postulated for stars of initial mass greater than 140 solar masses (even better than SN 2006gy). The precursor is estimated at 200 solar masses, similar to the first stars of the early universe.[6]
SN 2008D Lynx 88.000.000 Ibc Trong thiên hà NGC 2770; first supernova to be observed while it exploded.
Sn2008hdani.gif
SN 2009gj Sculptor 15,9 60.000.000 IIb Trong thiên hà NGC 134.
SN 2010cr Virgo 297.000  ? Trong thiên hà NGC 5177.
SN2010cr-LB1-2010May19.jpg
SN 2010lt Camelopardalis (Cam) +17[7] 240.000.000[7] Ia sub-luminous Trong thiên hà UGC 3378. First supernova to be discovered by a 10 year old girl, canadian Kathryn Aurora Gray, of New Brunswick.[8]
SN 2011dh Ursa Major +12,5 23.000.000 IIp M51 Visible in a medium-sized telescope (8 in), and occurring in a nearby galaxy.
SN 2011fe Ursa Major +10,0 21.000.000 Ia M101
Supernova in M101 2011-08-25.jpg

One of the very few extragalactic supernovae visible in 50mm binoculars.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Winkler, P. Frank; Gupta, Gaurav; Long, Knox S. (2003). “The SN 1006 Remnant: Optical Proper Motions, Deep Imaging, Distance, and Brightness at Maximum”. The Astrophysical Journal 585: 324–335. doi:10,1086/345985Kiểm tra giá trị |doi= (trợ giúp). 
  2. ^ Voisey, Jon (5 tháng 11 năm 2010). “What was SN 1961V?”. Universe Today. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ Ardeberg, A.; de Groot, M. (1973). “The 1972 supernova in NGC 5253. Photometric results from the first observing season”. Astronomy & Astrophysics 28: 295–304. 
  4. ^ Sanders, Robert. “Rapid supernova could be new class of exploding star”. UC Newsroom (University of California, Berkeley). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ supernovae.net
  6. ^ Science Daily, "Superbright Supernova Is First of Its Kind", 5 December 2009 (accessed 2009-12-15)
  7. ^ a ă Images and discovery details of Supernovae SN2010lt in UGC 3378
  8. ^ 10-Year-Old Canadian Girl Is The Youngest Person Ever to Discover a Supernova (accessed 2011-01-04)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]