Dennis Quaid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dennis Quaid
Dennis Quaid DN-SC-04-10040.JPEG
Dennis Quaid, tháng 8 năm 1991
Tên khai sinh Dennis Quaid
Sinh 9 tháng 4, 1954 (60 tuổi)
Houston, Texas, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 1975–nay
Hôn nhân P. J. Soles (1978–1983)
Meg Ryan (1991–2001)
Kimberly Buffington (2004-)

Dennis Quaid (sinh ngày 9/4/1954 tại Houston, bang Texas, Hoa Kỳ) là một diễn viên, nhạc sĩ, vũ sư, phi công, nhà từ thiện và một tay golf có hạng. Không bằng cấp, từng nghiện ma túy, William vượt lên chính mình để trở thành một ngôi sao tại Hollywood.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ khi còn học phổ thông, anh đã học nghệ thuật diễn xuất tại Đại học Houston. Chưa tốt ngiệp phổ thông, Quaid đã bỏ học và tới Los Angeles, California để theo đuổi nghiệp diễn. Cuộc sống ban đầu khá chật vật, nhưng rồi mọi thứ đã khác đi kể từ khi anh nhận được vai diễn trong phim Breaking Away vào năm 1979. Sau đó, anh bắt đầu được chú ý với phim The Right Stuff (1983).

Quaid tham gia cả phim hài và phim kinh điển, dù ở thể loại nào anh cũng thể hiện mình là một diễn viên tài năng. Nghiệp diễn của anh dường như đã đạt tới đỉnh cao nhất trong nửa cuối thập kỷ 80, với những vai diễn để đời trong Enemy Mine, InnerspaceGreat Balls of Fire.

Đầu thập kỷ 90, dù cứng rắn và bản lĩnh nhưng Quaid đã gục ngã trước sự cám dỗ của ma túy. Cocaine đã khiến cho sự nghiệp của anh tụt dốc không phanh vào những năm đó. Sau khi cai nghiện thành công, Quaid tiếp tục sự nghiệp và ánh hào quang lại quay trở lại với anh trong những năm cuối thập kỷ 90.

Ngoài việc đóng phim, Quaid còn là một nhạc sĩ và đã thành lập một ban nhạc có tên là Shark. Anh từng viết lời bài hát cho 3 bộ phim mà anh tham gia. Ngoài ra anh còn hoàn thành khoá học lái máy bay với tấm bằng phim công.

Quaid cũng là một tay golf có hạng. Năm 2005, tạp chí Golf Digest đưa anh vào danh sách những tay golf hàng đầu tại Hollywood. Anh còn lập ra một giải đấu từ thiện có tên "Dennis Quaid Charity Weekend", nơi quy tụ nhiều nhân vật nổi tiếng, với mục đích quyên góp tiền cho trẻ em nghèo và tàn tật.

Năm 2009, anh tham gia bộ phim G.I. Joe: Rise of Cobra (do Stephen Sommers đạo diễn) với vai diễn General Hawk.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai
1975 Crazy Mama Bellhop
1977 I Never Promised You a Rose Garden Shark, Baseball Pitcher
30 tháng 9 năm 1955 Frank
1978 Are You in the House Alone? Phil Lawver
Our Winning Season Paul Morelli
The Seniors Alan
1979 Breaking Away Mike
1980 The Long Riders Ed Miller
Gorp Mad Grossman
1981 All Night Long Freddie Dupler
Caveman Lar
The Night the Lights Went Out in Georgia Travis Child
Stripes Extra at Graduation Ceremony
1983 Tough Enough Art Long
Jaws 3-D Michael 'Mike' Brody
The Right Stuff Gordon Cooper
1984 Dreamscape Alex Gardner
1985 Enemy Mine Willis Davidge
1987 The Big Easy Det. Remy McSwain
Innerspace Lt. Tuck Pendleton
Suspect Eddie Sanger
1988 D.O.A. Dexter Cornell
Everybody's All-American Gavin Grey
1989 Great Balls of Fire! Jerry Lee Lewis
1990 Come See The Paradise Jack McGurn
Postcards from the Edge Jack Faulkner
1993 Wilder Napalm Wallace Foudroyant/Biff the Clown
Undercover Blues Jefferson 'Jeff' Blue
Flesh and Bone Arlis Sweeney
1994 A Century of Cinema Himself
Wyatt Earp Doc Holliday
1995 Something to Talk About Eddie Bichon
1996 Dragonheart Bowen
1997 Gang Related Joe Doe/William
Switchback Frank LaCrosse
1998 Savior Joshua Rose/Guy
The Parent Trap Nick Parker
Playing by Heart Hugh
1999 Any Given Sunday Jack 'Cap' Rooney
2000 Frequency Frank Sullivan
Traffic Arnie Metzger
Dinner With Friends Gabe
2002 The Rookie Jimmy Morris
Far from Heaven Frank Whitaker
2003 Cold Creek Manor Cooper Tilson
2004 The Alamo Sam Houston
The Day After Tomorrow Jack Hall
In Good Company Dan
Flight of the Phoenix Frank Towns
2005 Yours, Mine and Ours Frank Beardsley
2006 American Dreamz President Joseph Staton
2007 Battle for Terra Roven
2008 Vantage Point Thomas Barnes
Smart People Lawrence Wetherhold
The Express Ben Schwartzwalder
2009 Horsemen Aidan Breslin
SpongeBob SquarePants Grandpa Redbeard
G.I. Joe: Rise of Cobra General Hawk
Pandorum Payton
2010 Legion Bob Hanson
2011 The Special Relationship Bill Clinton

Chú thích - Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]