Dicamptodon tenebrosus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dicamptodon tenebrosus
Dicamptodon tenebrosus 2.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Caudata
Họ (familia) Dicamptodontidae
Chi (genus) Dicamptodon
Loài (species) D. tenebrosus
Danh pháp hai phần
Dicamptodon tenebrosus
(Baird and Girard, 1852)

Dicamptodon tenebrosus là một loài kỳ giông trong họ Dicamptodontidae. Đây là loài đặc hữu của Hoa KỳCanada. Có ba loài có liên quan chặt chẽ với loài này là D. ensatus, D. copeiD. aterrimus. Môi trường sống tự nhiên là rừng ôn đới, sông, hồ nước ngọt và đầm lầy.

Dicamptodon tenebrosus được bảo vệ khỏi bị săn bắt giết hại theo Đạo Luật vật hoang dã của tỉnh bang British Columbia.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được tìm thấy ở miền bắc California, Oregon, Washington và miền nam British Columbia.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Geoffrey Hammerson (2004). Dicamptodon tenebrosus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 2009-04-16.
  2. ^ Donald A. Blood, (1 tháng 3 năm 1993). “Pacific Giant Salamander”. Province of British Columbia Ministry of Environment. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2008. 
  3. ^ “http://maps.iucnredlist.org/map.html?id=59081 (image)”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2009. 

Tham khảo=[sửa | sửa mã nguồn]