Dipterocarpus caudatus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Dipterocarpus caudatus | ||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
"Endangered"[1]
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Dipterocarpus caudatus Foxw. |
||||||||||||||||
| Các phân loài | ||||||||||||||||
|
Dipterocarpus caudatus là loài thực vật thuộc họ Dầu. Loài này phân bố ở Sumatra, ven biển thuộc bán đảo Malaysia, Singapore và Borneo.
Phân loài D. c. ssp. caudatus có ở Việt Nam và Philippin, được IUCN xếp vào nhóm loài cực kỳ nguy cấp.[2] Phân loài này có tên tiếng Việt là dầu cát, giống như Dipterocarpus costatus.
Chú thích [sửa]
- ^ P. S. Ashton (2004). “Dipterocarpaceae”. Trong E. Soepadmo, L. G. Saw & R. C. K. Chung. Tree Flora of Sabah and Sarawak. Volume 5. Kuala Lumpur: Government of Malaysia. ISBN 983-2181-59-3.
- ^ Dipterocarpus caudatus ssp. caudatus. "IUCN Red List critically endangered species (plantae)".