Ecdeiocoleaceae
| Ecdeiocoleaceae | ||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Chi điển hình | ||||||||||||
| Ecdeiocolea F.Muell. |
||||||||||||
| Các chi | ||||||||||||
Ecdeiocoleaceae là một họ thực vật hạt kín. Họ này ít được các nhà phân loại học công nhận.
Hệ thống APG III năm 2009 (không đổi so với Hệ thống APG II năm 2003 và Hệ thống APG năm 1998) công nhận họ này và đặt nó trong bộ Poales của nhánh commelinids trong nhánh lớn là monocots. Hai loài trong hai chi Ecdeiocolea (Ecdeiocolea monostachya) và Georgeantha (Georgeantha hexandra) đều sinh sống tại tây nam Australia, đã được miêu tả cho tới nay. Loài thứ ba đang được nghiên cứu và vì thế vẫn chưa được miêu tả[2].
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Họ này chứa các loài cây thân thảo sống lâu năm. Có thân rễ. Không có nơ lá sát gốc hay ngọn. Chịu khô hạn. Lá suy giảm mạnh. Lá đơn mọc so le, xếp thành 2 hàng, có màng (suy giảm thành vảy), không cuống, có bao vỏ. Hoa đơ tính cùng gốc, mọc trên các bông con. Hoa cái có nhị lép (3). Thụ phấn nhờ gió. Quả bế hay quả nang, chứa 1 hạt.
Tiến hóa [sửa]
Nhóm thân cây của họ Ecdeiocoleaceae có niên đại khoảng 89 triệu năm trước (Ma), nhóm chỏm cây phân kỳ khoảng 73 Ma (Janssen & Bremer 2004).
Phát sinh chủng loài [sửa]
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.
| Poales |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú [sửa]
- ^ Barbara G. Briggs, L.A.S. Johnson, Georgeantha hexandra, a new genus and species of Ecdeiocoleaceae (Poales) from Western Australia, Telopea 7(4): 1998, tr. 307–312.
- ^ Briggs, Barbara. “A new close relative of the grasses - the third species of Ecdeiocoleaceae”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
- Ecdeiocoleaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, information retrieval. Phiên bản 20-5-2010. http://delta-intkey.com.
- Phân loại trong NCBI