Họ Trung lân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Trung lân
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Poales
Họ (familia) Centrolepidaceae
Endl., 1836
Chi điển hình
Centrolepis
Labill., 1804
Các chi
Xem văn bản.

Họ Trung lân (danh pháp khoa học: Centrolepidaceae) là một họ thực vật hạt kín. Họ này được nhiều nhà phân loại học công nhận.

Hệ thống APG III năm 2009 (không thay đổi so với Hệ thống APG II năm 2003 và Hệ thống APG năm 1998), cũng công nhận họ này và gán nó vào bộ Poales trong nhánh commelinids của nhánh lớn là monocots.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này trong các phân loại khác nhau ghi nhận chứa từ 3 tới 5 chi, nhưng thường xuyên hơn cả là 3 chi Aphelia, CentrolepisGaimardia[1] với khoảng 35 loài, sinh sống chủ yếu tại Australia, New Zealand, một vài loài tại các đảo trên Thái Bình Dương, miền nam Nam MỹĐông Nam Á. Việt Nam có 1 chi, 2 loài.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài trong họ này là cây thân thảo nhỏ sống một năm hay lâu năm, mọc thành búi. Thân phân cành, ngắn. Rễ chùm. Lá rậm rạp hay xếp thành hai dãy dày đặc; bao lá mở, có màng rộng, thường với lưỡi bẹ hướng trục tại điểm nối với phiến lá; phiến lá hình mác hẹp, thẳng, hay hình chỉ, khí khổng nằm giữa các tế bào. Cụm hoa là đầu hay bông ở đầu ngọn, hiếm khi 1 hoa; lá bắc 2 tới nhiều, xếp 2 dãy. Hoa đơn tính hay lưỡng tính. Không có bao hoa. Nhị 1(hay 2); chỉ nhị hình chỉ; bao phấn đính lưng, lắc lư, 1 ngăn, nứt theo chiều dọc; hạt phấn 3 nhân, 1 lỗ. Lá noãn 1 tới nhiều, thượng, hợp sinh hay tự do. Vòi nhụy tự do hay hợp sinh tại gốc; đầu nhụy thẳng. Quả nhỏ, nứt theo chiều dọc; vỏ quả có màng. Hạt nhỏ; nội nhũ như bột; phôi mầm nhỏ.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.

Poales 


Typhaceae s. l. 

Typhaceae s. s.



Sparganiaceae (Sparganium)




Bromeliaceae





Rapateaceae






Xyridaceae



Eriocaulaceae





Mayacaceae




Thurniaceae




Juncaceae



Cyperaceae









Anarthriaceae




Centrolepidaceae



Restionaceae






Flagellariaceae





Joinvilleaceae



Ecdeiocoleaceae




Poaceae









Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cooke D.A. (1998) Centrolepidaceae trong Kubitzki K. (chủ biên) Families and Genera of Vascular Plants 4: 106-109. (Springer Verlag: Berlin).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]