FT Island

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
F.T. Island
FT Island from acrofan.jpg
(trái qua phải) Song Seung Hyun, Lee Jae Jin, Choi Min Hwan, Lee Hong Ki và Choi Jong Hun
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh Five Treasure Island, FTI
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại Pop Rock, pop, R&B, Rock Ballad, Indie Rock
Năm 2007–present
Hãng đĩa FNC Music/Mnet Media(Hàn Quốc)[1]
AI Entertainment/Warner Music (Nhật Bản)
Hợp tác FT.Triple, A.N.Jell
Website ftisland.com
Thành viên hiện tại
Lee Hongki (Ca sĩ chính)
Lee Jae Jin (Giọng thấp, Backup Vocals, Rap)
Choi Jong Hun (trưởng nhóm, Guitar, Piano),
Choi Min Hwan (chơi trống),
Song Seung Hyun (Guitar, Backup Vocals, Rap)
Thành viên cũ
Oh Won Bin (Guitar, Backup Vocal, Rap)

F.T. Island ( Hàn Quốc: 에프티 아일랜드), Five Treasure Island, hoặc FTI, là năm thành viên Hàn Quốc. Tên FT Island là viết tắt của "Five Treasure Island", lưu ý rằng một trong năm thành viên là một kho tàng tài năng của riêng mình. Album đầu tay của họ mang tên "Cheerful Sensibility", là album thứ sáu bán chạy nhất trong năm 2007. Bài hát ra mắt của họ là "Lovesick", đứng đầu bảng xếp hạng K-pop trong 8 tuần liên tiếp. Tên hội fan chính thức là "Primadonna" và màu sắc chính thức của hội là màu nắng vàng, người hâm mộ ban nhạc thực hiện lá cờ màu vàng được gọi là "pentasticks".

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên ổn định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Choi Jong Hoon- Leader, chơi guitar, Keyboard, thường soạn nhạc, lời bài hát và sub Vocalist. Sinh ngày 7 tháng 3 năm 1990
  • Lee Hong Ki- Ca sĩ chính, gương mặt đại diện. Sinh ngày 2 tháng 3 năm 1990
  • Lee Jae Jin- Giọng thấp, bass, thường hát phụ, soạn lời bài hát. Sinh ngày 17 tháng 12 năm 1991
  • Choi Min Hwan- Chơi trống. Sinh ngày 11 tháng 11 năm 1992
  • Song Seung Hyun- Maknae, chơi guitar, Sub Vocalist, rapper. Sinh ngày 21 tháng 8 năm 1992

Thành viên cũ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Oh Won Bin- Hát phụ và hát rap, chơi guitar, Rapper, đôi khi chơi Harmonica. (Anh cũng là 1 ca sĩ solo trong nhóm) Sinh ngày 26 tháng 3 năm 1990 (21 tuổi)

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lee Hong Ki- diễn viên trong bộ phim You're Beautiful, và là thành viên của chương trình KBS 100 points out of 100 points cùng với Taec Yeon (2PM), Minho (SHINee), Simon D (Supreme Team), San-E, Min (Miss A) và Hyo Rin (SISTAR).

- diễn viên chính trong bộ phim Muscle Girl của đài TBS/MBS Nhật Bản cũng với Ichikawa Yui.

  • Song Seung Hyun-thành viên thường trực trong nhiều chương trình Idol Maknae Rebellion cùng với nhiều thần tượng khác như Dongho (U-Kiss), Jinwoon (2AM), Shorry J (Mighty Mouth), Mir (MBLAQ) and Yunhwa (T-Max).
  • Lee Jae Jin - Tham gia bộ phim sitcom dài tập Unstoppable marriage năm 2007 cùng với Soo Young và Yu Ri (SNSD).

- tham gia diễn xuất trong vở nhạc kịch Sonagi năm 2009.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2007[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù album đầu tiên của FT Island, Cheerful Sensibility, đã được dự kiến sẽ được phát hành tháng 5 năm 2007, các thành viên đã xuất hiện trên chương trình "Wanna be my boyfriend?" ( Hàn Quốc : 두근두근 여친 만들기) trên kênh truyền hình Hàn Quốc Mnet. Nhóm cũng được hát trực tiếp trên sân khấu tại Rolling Hall và tổ chức giới thiệu show diễn chính thức đầu tiên của họ tại Live House Melon-AX, Gwangjang-dongSeoul ngày 27 tháng 5 năm 2007..[2]

Ngày 7 tháng 6 năm 2007, nhóm ra mắt bài hát Love Sick trên chương trình truyền hình nổi tiếng M!Countdown, album đầu tay của họ, Cheerful Sensibility, được phát hành vào cùng ngày. Tuy trẻ tuổi nhưng FT Island chiếm được trái tim của giới trẻ và những người lớn tuổi với tính âm nhạc của mình, có được biệt danh "Flower Boy". Bài hát của họ đứng trên đỉnh bảng xếp hạng các ca khúc được yêu thích trong 8 tuần liên tiếp tại Hàn Quốc. Họ đã được nhận #1 M! Countdown, đánh bại các nhóm nhạc hàng đầu khác như Dynamic DuoFly to the Sky hai tuần sau khi ra mắt..[3]

Album đầu tiên : Cheerful Sensibility[sửa | sửa mã nguồn]

Cheerful Sensibility kết hợp 13 ca khúc chia thành hai phần, "Emotional Chapter" và "FT Island Chapter", theo thể loại nhạc của bài hát. Những "Emotional Chapter" bao gồm các bản rock ballad được sáng tác bởi những người cũng đã làm việc với nhiều ca sĩ Hàn Quốc nổi tiếng, chẳng hạn như SG Wannabe. "FT Island Chapter" được sản xuất bởi các nhà soạn nhạc Nhật Bản đã làm việc với ban nhạc Nhật Bản, SMAP và bao gồm một loạt các bài hát pop rock..[4]

Bán được hơn 79.000 bản trong năm 2007, nó đã là album thứ sáu bán chạy nhất của năm. Album đã được tái phát hành vào ngày 3 Tháng 12 năm 2007 mang tên The Refreshment, với ba bài hát thêm, một chương trình mix gọi là Music 2.0 cho phép điều chỉnh các mức của các nhạc cụ và giọng hát phù hợp. Ấn bản này được bán 25.724 bản trong tháng 12 năm 2007.

2008[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động ở nước ngoài và album tiếng Nhật đầu tay: Prologue of FT Island[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi ra mắt tại Hàn Quốc, FNC Music chuyển các hoạt động của FT Island ra nước ngoài. Ngày 31 Tháng 3 năm 2008, một buổi ký tặng ở Malaysia tại Cineleisure Damansara đã được tổ chức, để được thực hiện theo các ngày tiếp theo của buổi biểu diễn đầu tiên của nhóm tại Sunway Lagoon Amphitheater. Nhưng buổi biểu diễn đã bị hủy bỏ, mà thay vào đó là tổ chức tại Thái Lan, tại Royal Paragon Hall vào ngày 12 tháng 4 năm 2008. Nhóm biểu diễn các bài hát từ album của họ và trình diễn tài năng cá nhân của họ trong các buổi biểu diễn solo.[5]

Headline[sửa | sửa mã nguồn]

Sự cố Gayo Daejun[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian lễ hội Gayo Daejun cuối năm 2008, FT Island được thực hiện trên các lễ hội của SBS. Bởi vì lịch trình bận rộn, Hong Ki đã bị bệnh. Anh bị kiệt sức, mệt mỏi và có vấn đề với giọng của mình. Tuy nhiên, anh vẫn tiếp tục thực hiện, kết quả là anh dần dần bị mất giọng. Sau đó, anh bị ngã và được đưa đến bệnh viện để được điều trị y tế. Cư dân mạng đầu tiên khẳng định rằng đây là "sự giải nghệ" của Hong Ki, nhưng sau đó giả định thay đổi sau khi họ biết về bệnh của anh. Hong Ki tự cảm thấy xấu hổ với sự việc đó và đã công khai xin lỗi tất cả mọi người, đặc biệt là "Primadonnas" (người hâm mộ FT Island) cho sự kiện đó.

Oh Won Bin chia tay ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu thành viên Oh Won Bin chính thức rời nhóm vào ngày 28 Tháng 1 2009. Các sự cố bất ngờ và thành viên thay thế nhanh chóng tạo ra các câu hỏi trong số các fan hâm mộ. FNC Music sau này nói rằng sử ra đi của Won Bin là vì "sự khác biệt trong âm nhạc" hay là "bất hòa giữa các thành viên ban nhạc". Won Bin đã nói rằng anh đang theo đuổi một sự nghiệp solo và hiện đang được đào tạo cùng công ty.[6]

Choi Min Hwan ngất xỉu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên trẻ tuổi nhất Choi Min Hwan bị ngất vào ngày 23 tháng 3 trong quá trình quay bộ phim của mình. Anh đã nhanh chóng được đưa đến bệnh viện điều trị. Không có gì nghiêm trọng xảy ra và anh đã có thể về ngày hôm sau. F&C nói rằng anh đã trở nên ngày càng mệt mỏi bởi vì các hoạt động âm nhạc của mình và bộ phim của mình. Ngoài ra, anh đã bị cảm lạnh nghiêm trọng và dường như đã làm việc quá sức mình.

FT Island bị mắc kẹt tại Cebu[sửa | sửa mã nguồn]

FT Island, tại Cebu (Philippines) vào ngày 25 tháng 9 để quay video cho album tiếng Nhật "Raining". Tuy nhiên, họ lại bị cô lập do mùa mưa bão ở Philippines. Khi nhận được tin tức này, công ty F&C được gọi để kiểm tra xem bất cứ điều gì sai. Trong khi mưa bão, tín hiệu đã mất do thiệt hại bão, do đó cắt bỏ bất kỳ kết nối với phi hành đoàn. May mắn thay, F&C cuối cùng đã liên lạc với các phi hành đoàn vào buổi chiều và đã có thể thở phào nhẹ nhõm với báo cáo rằng tất cả mọi người được an toàn. Việc quay video kết thúc ít ngày sau đó và FT Island đã có thể bay trở về Hàn Quốc.[7]

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về album Danh sách ca khúc
Cheerful Sensibility (Vol. 1)
  • Album tiếng Hàn Quốc đầu tiên
  • Ngày phát hành : 7/6/2007
  • Bán : 82,880+ [8]
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  1. 사랑앓이 (Love Sick)
  2. 행복합니다 (I'm Happy)
  3. 천둥 (Thunder)
  4. 한 사람만 (Only One Person)
  5. 집착 (Cling)
  6. 남자의 첫 사랑은 무덤까지 간다 (A Man's First Love Follows Him to the Grave)
  7. 하지 말래요 (They Said to Stop)
  8. F.T. Island
  9. Reo Reo
  10. Primadonna
  11. 마중 (Meeting)
  12. 사랑하는 법을 몰라서 (Because I Didn't Know How to Love)
  13. 첫 키스 (First Kiss)
The Refreshment (Special Repackage Album)
  • Album Repackaged
  • Ngày phát hành : 3/12/2007
  • Bán : 36,957+ [9]
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  • Đĩa 01. Emotional Chapter
  1. 너 올 때까지 (Until You Return)
  2. 사랑이야 (It's Love)
  3. 눈물이 더 가까운 사람 (A Person Who's Closer to Tears)
  4. 사랑앓이 (Love Sick)
  5. 행복합니다 (I'm Happy)
  6. 천둥 (Thunder)
  7. 한사람만 (Only One Person)
  8. 집착 (Cling)
  9. 남자의 첫 사랑은 무덤까지 간다 (A Man's First Love Follows Him To The Grave)
  10. 하지말래요 (They Said to Stop)
  • Đĩa 02. FT Island Chapter
  1. FT Island
  2. Reo Reo
  3. Primadonna
  4. 마중 (Meeting)
  5. 사랑하는 법을 몰라서 (Because I Didn't Know How to Love)
  6. 첫 키스 (First Kiss)
Prologue of F.T. Island -Soyogi-
  • Album tiếng Nhật đầu tiên
  • Ngày phát hành : 7/6/2008
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc, Nhật, tiếng Anh
  1. Friendship
  2. ミライジテンシャ (Mirai Jitensha)
  3. Soyogi
  4. Stars
  5. A Song for You
  6. F.T. Island
  7. Primadonna
  8. Always Be Mine
Colorful Sensibility (Vol. 2)
  • Album tiếng Hàn thứ 2
  • Ngày phát hành : 25/8/2008
  • Bán : 40,000+ [10]
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  1. 사랑후애(譃愛) (After Love)
  2. 여자는 몰라 (Girls Don't Know)
  3. 그대는 사랑입니다 (You Are My Love)
  4. Love is
  5. 멋쟁이 vs 예쁜이 (FT vs PRI) (The Cool vs The Pretty)
  6. 외워두기 (Memorize)
  7. 미워하고 원망하고 (Hate and Resentment)
  8. 1분 1초도 (Even for 1 Minute and 1 Second)
  9. 사랑하지마요 (Don't Love)
  10. 사랑이라 부르는 이름 (A Name Called Love)
  11. Troublemaker
  12. Train
Colorful Sensibility Part 2 (Vol. 2.5)
  • Phần 2 của album
  • Ngày phát hành : 17/10/2008
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  1. 너를 사랑해 (Love Is…)
  2. Heaven
  3. 너의 안부를 물을 때 (When I Worry About Your Well-Being)
  4. 바램 (Prayer)
  5. 내 오랜 그녀와 해야 할일 (The Thing I Should Have Continued With Her)
  6. 그대는 사랑입니다 Remix (You Are My Love Remix)
Jump Up
  • Album mini tiếng Hàn
  • Ngày phát hành : 17/2/2009
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  1. 나쁜여자야 (Bad Woman)
  2. 인형처럼 (Like a Doll)
  3. 마법 (Magic)
  4. Missing U
  5. 그대와나 (You and Me)
  6. 어쩌란말이야 (What Can I Do?)
Cross & Change (Vol. 3)
  • Album tiếng Hàn thứ 3
  • Ngày phát hành : 16/7/2009
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  1. 빙빙빙 (Bing Bing Bing)
  2. 바래 (I Hope)
  3. 미우나 고우나 (Love It, Hate It)
  4. 천사와 나무꾼 (Angel and Woodsman)
  5. 소년 소녀를 만나다 (소나기) (Boy Meets Girl) (Rain Shower)
  6. 결혼해줘 (Marry Me)
  7. 꼭은 아니더라도... (Even If It's Not Necessary...)
  8. 첫눈에 알아 (I Knew from First Sight)
  9. 보내주기 (Send Away)
  10. 못난이 (Ugly)
  11. 남의 속도 모르고 (Make Little of Others)
  12. 바래 (Ver. 2) (I Hope Ver. 2)
Double Date [11]
  • Album Repackaged thứ 2
  • Ngày phát hành : 26/10/2009
  • Ngôn ngữ : Hàn Quốc
  • One Date
  1. Lie
  2. 사랑이 왔나봐 (Love Must Have Come)
  3. A Song For You
  4. 빙빙빙 (Bing Bing Bing)
  5. 바래 (I Hope)
  6. 미우나 고우나 (Love It, Hate It)
  7. 천사와 나무꾼 (Angel and Woodsman)
  8. 소년 소녀를 만나다 (소나기) (Boy Meets Girl) (Rain Shower)
  9. 결혼해줘 (Marry Me)
  10. 꼭은 아니더라도... (Even If It's Not Necessary...)
  11. 첫눈에 알아 (I Knew from First Sight)
  12. 보내주기 (Send Away)
  13. 못난이 (Fool)
  14. 남의 속도 모르고 (Make Little of Others)
  • Two Date
  1. 러브레터 (Love Letter)
  2. 멀리멀리 (Far Away)
  3. 꼬집어봐도 (Try Pinching Me)
So Long, Au Revoir
  • Album tiếng Nhật thứ 2
  • Ngày phát hành : 16/12/2009
  • Ngôn ngữ : Hàn, Nhật, Anh
  1. Ready Go!!
  2. Live Like a Musical
  3. TV Radio
  4. Everything Is Possible
  5. I Believe Myself
  6. Raining
  7. Moonlight Angel
  8. You’ll Be in My Heart
  9. It’s U
  10. The One
  11. Winter’s Night
  12. Bonus track (FT Island’s commentary)
Japan Special Album (Vol.1) [12]
  • Album tiếng Nhật thứ 3
  • Ngày phát hành : 15/4/2010
  • Ngôn ngữ : Hàn, Nhật, Anh
  1. Friendship
  2. ミライジテンシャ (Mirai Jitensha)
  3. Soyogi
  4. Stars
  5. A Song for You
  6. F.T. Island
  7. Primadonna
  8. Always Be Mine
  9. The One
  10. Live Like A Musical
  11. You'll Be In My Heart
  12. The One (Instrumental)
Beautiful Journey [13]
  • Album mini tiếng Hàn thứ 2
  • Ngày phát hành : 26/8/2010
  • Ngôn ngữ : tiếng Hàn, tiếng Anh
  1. 사랑사랑사랑 (Love Love Love)
  2. 굳은 살이 박혀버려... (Calluses Being Stuck...)
  3. Baby Love
  4. 미친 듯이 너 하나만 (Crazily Looking Only At You)
  5. 돈키호테의 노래 (Don Quixote's Songs)
Satisfaction
  • Album mini tiếng Nhật
  • Ngày phát hành : 2011
  • Ngôn ngữ : tiếng Nhật
  1. Satisfaction
  2. Friend
  3. I want
Five Treasure Island
  • Album tiếng Nhật thứ 4
  • Ngày phát hành : 2011
  • Ngôn ngữ : tiếng Nhật

01 - Flower Rock 02 - SATISFACTION 03 - Haruka (ハルカ; Distant) 04 - Brand-new days 05 - |mi・ra・i 06 - Itsuka (いつか; Someday) 07 - So today... 08 - yume 09 - Rock'n'roll 10 - Boom Boom Boom 11 - Music Life 12 - Friends 13 - Treasure

Return
  • Album mini tiếng Hàn thứ 3
  • Ngày phát hành : 2011
  • Ngôn ngữ : tiếng Hàn
  1. Hello Hello
  2. Oh
  3. I'm Going To Have You
  4. I'm Going To Confess
  5. Sunshine Girl

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]