Finnmark

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Finnmark

Finnmark vapen.svg

{{{map}}}

Tỉnh NO-20
Vùng {{{province}}}
Trung tâm hành chính Vadsø
Tỉnh trưởng Gunnar Kjønnøy
Diện tích
 - Tổng
 - Phần trăm
Xếp hạng 1
48618 km²
15.04 %
Dân số
 - Tổng (2008)
 - Phần trăm
 - Thay đổi (10 năm)
 - Mật độ
Xếp hạng 19
72,560
1.60 %
-4.2 %
2/km²

Finnmark là một hạt của Na Uy. Hạt này có diện tíchkilômét vuông, dân số thời điểm năm là người. Chính quyền hạt đóng ở thành phố Vadsø. Đây là quận cực đông bắc của Na Uy. Về đất liền, quận này giáp quận Troms về phía tây, Phần Lan (Lapland) về phía Nam và Nga (Murmansk Oblast) về phía đông, và giáp biển Na Uy (Đại Tây Dương) về phía tây bắc, và biển Barents (Bắc Băng Dương) về phía bắc và đông bắc.

Quận này được trước đây gọi là Finmarkens Amt hoặc Amt Vardøhus, và từ năm 2002, đã có hai cái tên chính thức: Finnmark (Na Uy) và Finnmárku (tiếng Sami). Nó là một phần của khu vực Sápmi, mà kéo dài bốn quốc gia, cũng như khu vực Barents, và là quận lớn nhất và đông dân nhất của Na Uy.


Các đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Các đô thị ở Finnmark
Key Finnmark municipalities.png
  1. Alta
  2. Berlevåg
  3. Båtsfjord
  4. Gamvik
  5. Hammerfest
  6. Hasvik
  7. Kárášjohka - Karasjok
  8. Guovdageaidnu - Kautokeino
  9. Kvalsund
  10. Lebesby
  11. Loppa
  12. Måsøy
  13. Unjárga - Nesseby
  14. Nordkapp
  15. Porsanger or Porsángu or Porsanki
  16. Sør-Varanger
  17. Deatnu - Tana
  18. Vadsø
  19. Vardø

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]