Fredrik Reinfeldt
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Fredrik Reinfeldt | |
| Thủ tướng Thụy Điển | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 6 tháng 10, 2006 – |
| Tiền nhiệm | Göran Persson |
| Chủ tịch Hội đồng châu Âu | |
| Nhiệm kỳ | 1 tháng 7, 2009 – |
| Tiền nhiệm | Jan Fischer |
| Đảng | Đảng Ôn hòa |
| Sinh | 4 tháng 8, 1965 Österhaninge, Thuỵ Điển |
| Nơi ở | Sager Palace |
| Học trường | Đại học Stockholm |
| Tôn giáo | Bất khả chi |
| Chữ ký | |
| Vợ hay chồng | Filippa Reinfeldt |
John Fredrik Reinfeldt (phát âm [ˈfreːdrɪk ˈrajnˌfɛlt] ) (sinh ngày 4 tháng 8 năm 1965 tại Österhaninge, quận Stockholm, Thụy Điển) là thủ tướng đương chức của Thụy Điển, lãnh đạo của Đảng Ôn hòa và là Chủ tịch Hội đồng châu Âu.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Fredrik Reinfeldt. |
| Wikiquote có sưu tập danh ngôn về: |
- Fredrik Reinfeldt trên Government Offices of Sweden
- Fredrik Reinfeldt trên Parliament of Sweden
- Fredrik Reinfeldt trên Moderate Party
| Tiền nhiệm: Ulf Kristersson |
Lãnh tụ Đoàn Thanh niên Ôn hòa 1992 – 1995 |
Kế nhiệm: Thomas Idergard |
| Tiền nhiệm: Arthur Winkler-Hermaden |
Lãnh tụ Cộng đồng Thanh niên Dân chủ châu Âu 1995 – 1997 |
Kế nhiệm: Stavros Papastavrou |
| Tiền nhiệm: Office created |
Lãnh tụ Đoàn Thanh niên Đảng Nhân dân châu Âu 1997 – 1999 |
Kế nhiệm: Michael Hahn |
| Tiền vị: Bo Lundgren |
Chủ tịch Đảng Ôn hòa 25 tháng 10, 2003 – nay |
Đương nhiệm |
| Chức vụ | ||
|---|---|---|
| Tiền vị: Göran Persson |
Thủ tướng Thụy Điển 6 tháng 10, 2006 – nay |
Đương nhiệm |
| Tiền vị: Jan Fischer Cộng hòa Séc |
Chủ tịch Hội đồng Châu Âu 1 tháng 7, 2009 – nay |
Đương nhiệm |