Gà lôi nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gà lôi nước
Pheasant tailed Jacana (Non-breeding) I IMG 8638.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Jacanidae
Chi (genus) Hydrophasianus
Wagler, 1832
Loài (species) H. chirurgus
Danh pháp hai phần
Hydrophasianus chirurgus
(Scopoli, 1786)
Hydrophasianus chirurgus map.png

Gà lôi nước (Hydrophasianus chirurgus) là một loài chim trong họ Jacanidae.[2] Loài chim này sinh sản ở Ấn Độ, Đông Nam Á, và Indonesia. Loài này ít di chuyển trong phạm vi của nó, nhưng quần thể sinh sản ở phía bắc từ miền nam Trung Quốc và dãy Himalaya di chuyển vào bán đảo Ấn Độ và Đông Nam Á. Nó cũng được cư trú tại Đài Loan, nơi mà nó được coi là loài bị đe dọa. Loài này cũng được ghi nhận như lai vãng ở Úc. Chúng có chiều dài khoảng 39–58 cm trong đó có khoảng 25 cm là chiều dài đuôi, cân nặng được cho là 113-135 g ở chim trống và 205-260 g ở chim mái lớn nhất.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Hydrophasianus chirurgus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]