Guadalcanal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guadalcanal
Tên gốc: Isatabu
Địa lý
Vị trí Thái Bình Dương
Tọa độ 9°37′N 160°11′Đ / 9,617°N 160,183°Đ / -9.617; 160.183Tọa độ: 9°37′N 160°11′Đ / 9,617°N 160,183°Đ / -9.617; 160.183
Độ cao nhất 111
Điểm cao nhất đỉnh Popomanaseu
Hành chính
Thành phố Honiara
Thành phố lớn nhất  (dân số 54.600 (2003))
Nhân khẩu học
Dân số 109.382 (theo 1999)
Mật độ 20,4
Dân tộc Người Melanesia 93%, người Polynesia 4%, người Micronesia 1,5%, người châu Âu 0,8%, Hoa kiều 0,3%, các tộc khác 0,4%

Guadalcanal là một hòn đảo nằm trên Thái Bình Dương và cũng là tỉnh của đảo quốc Solomon.

Năm 1568, Álvaro de Mendaña chỉ huy một cuộc thám hiểm xuất phát từ Peru và khám phá ra đảo này. "Guadalcanal" là tên do thuộc cấp của Mendaña đặt dựa theo tên thành phố quê nhà của ông ta ở xứ Andalusia. Tuy nhiên, ông không viết tên gọi này một cách thích hợp mà sử dụng nhiều cách viết, gồm "Guadarcana", "Guarcana" và "Guadalcana". Về sau tên gọi hòn đảo là Guadalcanar. Guadalcanal là một trong những nhóm đảo tạo thành Khu vực bảo hộ quần đảo Solomon thuộc Anh Quốc vào thập niên 1890. Năm 1932, người Anh thay đổi cách viết tên thành Guadalcanal. "Guadalcanal" là tên Tây Ban Nha-Ả Rập của một thị trấn ở Seville, Tây Ban Nha. Tên xuất phát từ tiếng Ả Rập Wadi al-Khānāt, nghĩa là "thung lũng của các quầy hàng", bắt nguồn từ các gian hàng uống mà đã được thiết lập ở đó từ thời Hồi giáo còn cai trị Andalusia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]