Người Polynesia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Người Polynesia tức người Đa đảo là một thuật ngữ dùng để chỉ các dân tộc khác nhau nhưng có điểm chung là nói các ngôn ngữ Polynesia, tức một nhánh của nhóm ngôn ngữ Châu Đại Dương thuộc Ngữ hệ Nam Đảo. Người Polynesia cư trú trên địa bàn Polynesia, với dân số khoảng 1.500.000 người. Các dân tộc thuộc nhóm Polynesia là:
- Aniwa
- Anuta
- Austral
- Futuna
- Hawaii - 140.000 (cả người lai: 400.000)
- Kapingamarangi
- Mangareva
- Māori New Zealand - 790.000
- Māori Quần đảo Cook - 60.000
- Marquises
- Moriori
- Niuafoʻou
- Niue
- Nuguria
- Nukumanu
- Nukuoro
- Ontong Java
- Pileni
- Pukapuka
- Rapan
- Rapanui - ~5.000 (bao gồm người lai và người hiện sóng tịa Chile)
- Rennel
- Samoa - 249.000 (tất cả các nước: 400.000+)
- Sikaiana
- Tahiti - 120.000 (bao gồm người lai: 250.000+)
- Takuu
- Tikopia
- Người Tokelau
- Tonga - 104.000 (tất cả các nước: 150.000+)
- Tongareva
- Tuamotu
- Tuvaluan - 10,000
- Uvean
- Wallisian
- Tổng: 1,4 triệu đến 2,1 triệu