Hà Văn Tấn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân Hà Văn Tấn (sinh năm 1937) là một nhà sử học, khảo cổ học Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ông sinh ngày 16 tháng 8 năm 1937, tại Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, trong một dòng họ có truyền thống khoa bảng. Dòng họ này có các danh nhân như nhà văn hóa tiến sĩ Hà Tôn Mục, thượng thư tiến sĩ Hà Tông Trình, phó bảng Hà Văn Đại.
  • Năm 1957, ông tốt nghiệp thủ khoa cử nhân Sử–Địa trường Đại học Văn khoa Hà Nội và được giữ làm cán bộ giảng dạy. Gắn bó với nghề dạy học suốt nửa thế kỷ tại Đại học Tổng hợp Hà Nội. Ông cũng là người sáng lập bộ môn Phương pháp luận sử học ở khoa sử.
  • Ông nguyên là Viện trưởng Viện Khảo cổ học.
  • Giáo sư Hà Văn Tấn đã công bố 250 công trình trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước, đồng thời hướng dẫn 20 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ sử học, khảo cổ học.

Ông được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân. Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt II về khoa học. Ông được các thế hệ giáo viên và sinh viên khoa lịch sử Đại học Tổng hợp Hà Nội phong là một trong tứ trụ triều đình.

Các tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Dư địa chí: Giới thiệu, hiệu chính và chú thích. Nxb Sử học, 1960; In lại trong "Nguyễn Trãi toàn tập". Nxb Khoa học Xã hội, 1969; tái bản 1976.
  2. Lịch sử chế độ cộng sản nguyên thủy ở Việt Nam (đồng tác giả với Giáo sư Trần Quốc Vượng)/ Nhà xuất bản Giáo dục,-H., 1960.
  3. Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập I (đồng tác giả với Giáo sư Trần Quốc Vượng)/Nxb Giáo dục, 1960; tái bản 1963.
  4. Sơ yếu khảo cổ học nguyên thủy Việt Nam (đồng tác giả với Giáo sư Trần Quốc Vượng). Nxb Giáo dục, 1961.
  5. Vấn đề người Indonesien và loại hình Indonesien trong thời đại nguyên thủy Việt Nam
  6. Kháng chiến chống xâm lược Nguyên-Mông thế kỷ 13 (cùng viết với Phạm Thị Tâm). Nxb Khoa học Xã hội, 1968; tái bản: 1970, 1972, 1975.
  7. Thuật ngữ sử học, dân tộc học, khảo cổ học Nga - Việt. Nxb Khoa học Xã hội, 1970.
  8. Từ một cột kinh Phật năm 973 vừa phát hiện ở Hoa Lư
  9. Cơ sở Khảo cổ học. Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1975.
  10. "Óc Eo: Endogenous and Exogenous Elements", Viet Nam Social Sciences, 1-2 (7-8), 1986, pp. 91–101.
  11. Lịch sử Phật giáo Việt Nam, Hà Văn Tấn (chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988.
  12. Triết học lịch sử hiện đại. Đại học Tổng hợp Hà Nội,1990.
  13. Lịch sử Thanh Hóa (Chủ biên) Tập 1, Nxb Khoa học Xã hội,-H. 1990.
  14. History of Buddhism in Vietnam. Social Sciences Publishing House Hanoi 1992 (Viết Part Two: Buddism from the Ngo to the Tran dynaties.
  15. Chùa Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, 1993.
  16. Tư tưởng thời kỳ tiền sử và sơ sử // Lịch sử tư tưởng Việt Nam, tập I, Khoa học Xã hội, 1993 (phần thứ nhất).
  17. Buddism in Vietnam (Viết chung). The Gioi Publishers,1993.
  18. Theo dấu các văn hoá cổ: Văn hoá Phùng Nguyên và nguồn gốc dân tộc Việt; Người Phùng Nguyên và đối xứng; Từ gốm Phùng Nguyên đến trống đồng,...(NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 1997, 851 trang)
  19. Văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam. Nxb Khoa học Xã hội, 1994.
  20. Triết học ấn Độ cổ đại// Tập bài giảng Lịch sử Triết học, tập I. Nxb Chính trị Quốc gia, 1994.
  21. Ứng dụng thống kê toán học trong khảo cổ học
  22. Giáo trình toán xác suất thống kê trong khảo cổ học
  23. Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam (chủ biên), tập II. Nxb Khoa học Xã hội, 1996.
  24. Văn hóa Sơn Vi, Nhà Xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 1999 (Hà Văn Tấn, Nguyễn Khắc Sử, Trình Năng Chung,)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]