Phan Huy Lê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phan Huy Lê
Sinh 23 tháng 2, 1934 (80 tuổi)
Quốc gia Việt Nam
Công việc Nhà nghiên cứu sử học

Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân Phan Huy Lê (sinh ngày 23 tháng 2 năm 1934) là một trong những chuyên gia hàng đầu về lịch sử Việt Nam[1], Chủ tịch Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam: Khóa II (1990–1995), khóa III (1995–2000), khóa IV (2000–2005, khóa V (2005–2010) và khóa VI (2010-2015).

Ông sinh ngày 23 tháng 2 năm 1934 tại xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam. Ông là hậu duệ của Thượng thư, nhà ngoại giao Phan Huy Ích, nhà bác học Phan Huy Chú, Thượng thư - nhà văn hóa Phan Huy Vịnh. Thân sinh là Phan Huy Tùng (1878- ?) (đỗ Hội nguyên và Tam giáp đồng tiến sĩ khoa Quý Sửu - năm 1913), Lang trung Bộ Hình triều Nguyễn. Mẹ ông là người dòng họ Cao Xuân giàu truyền thống khoa bảng với các danh nhân: Cao Xuân Dục, Cao Xuân Tiếu, Cao Xuân Huy.

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ông được Nhà nước phong hàm giáo sư đợt đầu tiên (năm 1980) (nhưng không phải là lần phong hàm giáo sư theo Quyết định 162/CP do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ngày 11 tháng 9 năm 1956 về việc phong hàm giáo sư cho 29 nhà giáo, nhà khoa học tiêu biểu); danh hiệu Nhà giáo Nhân dân (năm 1994); giải thưởng nhà nước (năm 2000).
  • Ông là người Việt Nam đầu tiên được Nhật Bản trao tặng Giải thưởng quốc tế văn hóa châu Á Fukuoka (năm 1996).
  • Năm 2002, ông được Chính phủ Pháp trao tặng Huân chương Cành cọ Hàn lâm.
  • Tháng 5/2011, ông được bầu làm thông tín viên nước ngoài (Correspondant étranger) của Viện Hàn lâm Văn khắc và Mỹ văn - Học viện Pháp quốc.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ
  • Đặc điểm của phong trào nông dân Tây Sơn
  • "Khởi nghĩa Lam Sơn" (1977), (đồng tác giả với Phan Đại Doãn)
  • Truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
  • Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc
  • Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 và 1288.
  • Truyền thống và cách mạng
  • "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay" (3 tập)
  • Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, truyền thống và hiện đại
  • Lịch sử Việt Nam từ 1406 đến 1858
  • "Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam" tập II (1960)
  • "Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam" tập III (1961)
  • "Lịch sử Việt Nam" tập I (đồng tác giả với Trần Quốc Vượng)
  • "Lịch sử Việt Nam" 4 tập (chủ biên, tác giả chính của 2 tập I và II)
  • Tìm về cội nguồn (2 tập)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhà sử học của nhân dân, Báo ảnh Việt Nam

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]