Họ Anh thảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Anh thảo
Welsh Primrose.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Ericales
Họ (familia) Primulaceae
Batsch ex Borkh., 1797
Chi điển hình
Primula
L., 1753
Các chi
Xem trong bài.

Họ Anh thảo[1] hay họ Báo xuân (danh pháp khoa học: Primulaceae) là một họ trong thực vật có hoa. Họ này hiện tại được hệ thống APG III công nhận chứa 58 chi, bao gồm khoảng 2.590 loài[2], trong đó một số loài hoa hoang dại cũng như một số loài hoa được ưa thích trồng trong vườn.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống APG II năm 2003 tách các phân họ Maesoideae, Theophrastoideae (bao gồm 2 tông Samoleae, Theophrasteae), PrimuloideaeMyrsinoideae ra thành 5 họ; tương ứng là Maesaceae Anderberg, B. Ståhl & Kallersjö, Samolaceae Rafinesque, Theophrastaceae Link, Primulaceae nghĩa hẹp (Vent.) và Myrsinaceae R. Brown. Phân loại hiện tại cụ thể như sau[2]:

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài trong phạm vi họ Anh thảo mở rộng như sau:

Primulaceae s. l.

Maesoideae




Theophrastoideae




Primuloideae



Myrsinoideae





Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Primulaceae (RBG Kew)
  • Källersjö M., G. Bergqvist & A. A. Anderberg. 2000. Generic realignment in primuloid families of the Ericales s. l.: a phylogenetic analysis based on DNA sequences from three chloroplast genes and morphology. Amer. J. Bot. 87: 1325–1341.