Họ Anh thảo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Họ Anh thảo hay họ Báo xuân (danh pháp khoa học: Primulaceae) là một họ trong thực vật có hoa. Họ này hiện tại được hệ thống APG III công nhận chứa 58 chi, bao gồm khoảng 2.590 loài[1], trong đó một số loài hoa hoang dại cũng như một số loài hoa được ưa thích trồng trong vườn.
[sửa] Phân loại
Hệ thống APG II năm 2003 tách các phân họ Maesoideae, Theophrastoideae (bao gồm 2 tông Samoleae, Theophrasteae), Primuloideae và Myrsinoideae ra thành 5 họ; tương ứng là Maesaceae Anderberg, B. Ståhl & Kallersjö, Samolaceae Rafinesque, Theophrastaceae Link, Primulaceae nghĩa hẹp (Vent.) và Myrsinaceae R. Brown. Phân loại hiện tại cụ thể như sau[1]:
- Phân họ Maesoideae
- Maesa - 150 loài đơn nem.
- Phân họ Theophrastoideae: 6-9 chi và 105 loài
- Phân họ Primuloideae: Khoảng 9 chi và 900 loài
- Androsace (bao gồm cả Aretia L., Douglasia, Gregoria, Vitaliana)
- Bryocarpum - báo xuân quả dài
- Hottonia- tuyết hoa thảo
- Kaufmannia
- Omphalogramma
- Pomatosace - điểm địa mai lá lông chim
- Primula (bao gồm cả Aretia Link, Cortusa, Dionysia, Dodecatheon, Exinia, Kaufmannia, Sredinskya) 490-600 loài anh thảo, báo xuân, giả báo xuân, sao băng, cây mười hai hoa.
- Soldanella – chuông tuyết
- Phân họ Myrsinoideae: 41 chi và 1.435 loài
- Aegiceras: Sú, trú, cát, mắm, mui, lạp chúc
- Amblyanthopsis
- Amblyanthus
- Anagallis (bao gồm cả Centunculus, Micropyxis) – phiền lộ đỏ, lưu ly phồn lũ. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Antistrophe
- Ardisia (bao gồm cả Afrardisia, Amatlania, Auriculardisia, Bladhia, Graphardisia, Ibarraea, Icacorea, Oerstedianthus, Parardisia, Pimelandra, Valerioanthus, Zunilia): 450 loài trọng đũa, cơm nguội, lá khôi, lưỡi cọp, tử kim ngưu.
- Ardisiandra. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Asterolinon Có thể gộp trong chi Lysimachia. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Badula
- Conandrium
- Coris. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Ctenardisia
- Cybianthus (bao gồm cả Comomyrsine, Conomorpha, Correlliana, Cybianthopsis, Grammadenia, Microconomorpha, Peckia, Weigeltia)
- Cyclamen - tiên khách lai. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Discocalyx (bao gồm cả Tapeinosperma): 115 loài
- Elingamita
- Embelia (bao gồm cả Samara): 100 loài phỉ tử, toan đằng tử.
- Emblemantha
- Fittingia (bao gồm cả Abromeitia)
- Geissanthus
- Gentlea
- Glaux – hải nhũ thảo, cỏ vú biển. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Graphardisia
- Grenacheria. Có thể gộp trong chi Embelia.
- Heberdenia
- Hymenandra (bao gồm cả Chontalesia)
- Labisia
- Loheria (bao gồm cả Julibaria)
- Lysimachia (bao gồm cả Apochoris, Naumburgia, Steironema): 150 loài trân châu, trân châu vàng, phiền lộ vàng, trân châu thái. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Monoporus
- Myrsine (bao gồm cả Pilogyne, Rapanea, Suttonia): 155 loài thiết tử, thiết tồn, xay, mật hoa.
- Oncostemum. Có thể gộp trong chi Badula.
- Parathesis: 85 loài.
- Pelletiera. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Pleiomeris
- Sadiria
- Solonia (bao gồm cả Walleniella)
- Stimpsonia - thi đinh thảo, giả bà bà nạp
- Stylogyne: 60 loài
- Synardisia. Có thể gộp trong chi Ardisia.
- Systellantha
- Tapeinosperma
- Tetrardisia
- Trientalis – sen bảy cánh hoa, thất biện liên. Theo truyền thống thuộc họ Primulaceae nghĩa hẹp.
- Vegaea
- Walleniella (bao gồm cả Petesioides)
- Yunckeria. Có thể gộp trong chi Ctenardisia.
[sửa] Phát sinh chủng loài
Phát sinh chủng loài trong phạm vi họ Anh thảo mở rộng như sau:
[sửa] Tham khảo
- Primulaceae (RBG Kew)
- Källersjö M., G. Bergqvist & A. A. Anderberg. 2000. Generic realignment in primuloid families of the Ericales s. l.: a phylogenetic analysis based on DNA sequences from three chloroplast genes and morphology. Amer. J. Bot. 87: 1325–1341.
|
|
Bài này còn sơ khai.
Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |