Họ Ba ba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Ba ba
Pelodiscus.jpg
Ba ba trơn
Pelodiscus sinensis
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Anapsida
Bộ (ordo) Testudines
Phân bộ (subordo) Cryptodira
Liên họ (superfamilia) Trionychoidea
Họ (familia) Trionychidae
Fitzinger, 1826
Phân họ

Họ Ba ba (danh pháp khoa học: Trionychidae Fitzinger, 1826) là tên gọi trong tiếng Việt của một họ bò sát thuộc phân lớp Không cung (Anapsida), bộ Rùa(Testudines). Thân có thể dài đến 1 m, mỗi chân có 3 móng. Phiến giáp bụng hở, không liền với mai lưng. Vỏ phủ một lượt da mềm, hô hấp phụ bằng da hỗ trợ cho phổi. Gồm 7 chi, 22[2]-25[3] loài. Trong các phân loại khoa học cũ hơn, người ta xếp họ này vào phân lớp hay siêu bộ Chelonia.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Phân bố ở các vùng nước ngọt Đông Nam Á, châu Đại Dương, châu Phi, Bắc MỹĐông Ấn, nhưng một số loài có khả năng thích nghi với các điều kiện môi trường nước lợ.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Trionychidae

Việt Nam có 3 loài thường gặp: ba ba trơn (Pelodiscus sinensis Wegmann 1835), ba ba Nam Bộ (Amyda cartilaginea Boddaert 1770; theo Bourret 1941), ba ba gai (Trionyx steindachneri Siebenrock 1960). Loài phổ biến ở Việt Nam là Trionyx sinensis.[cần dẫn nguồn]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Ba ba là động vật lớn chậm, sức lớn liên quan chặt đến điều kiện môi trường thời tiết như: nhiệt độ, chất lượng thức ăn... nhiệt độ xuống thấp dưới 10 (°C), sức ăn giảm, sinh trưởng chậm, cùng điều kiện nuôi dưỡng con cái lớn nhanh hơn con đực. Ba ba bơi lội nhanh, lặn rất lâu nhờ các cơ quan hô hấp phụ trong họng cho phép trao đổi khí ngay trong nước. Cổ có thể vươn dài ra hoặc thụt sâu vào trong mai. Chuyên ăn động vật. Đẻ trứng vào đất cát ở mép nước. Thịt Ba ba ngon, được coi là món ăn đặc sản dân tộc. Đã được nuôi để lấy thịt.

Ba ba đẻ trứng trên cạn, thụ tinh trong, thời gian thụ tinh có thể tới 6 tháng, nên khi cho đẻ tỉ lệ con đực thường ít hơn con cái. Mùa sinh sản chính: cuối mùa xuân đầu mùa thu, mỗi lứa đẻ 10 - 15 trứng

Ba ba thường sống ở đáy sông, suối, đầm, hồ, ao, chúng phàm ăn nhưng chậm lớn, hung dữ như nhiều loài ăn thịt khác, nhưng lại nhút nhát khi nghe tiếng động lớn nhất là sấm sét, Khi đói chúng ăn thịt lẫn nhau.

Một số vùng ở Việt Nam còn gọi tên là cua đinh.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson và Igor G. Danilov (2009)[4]

 Trionychidae 

 Cyclanorbinae 

Cyclanorbis




Cycloderma



Lissemys




 †Plastomeninae 

Hutchemys



Plastomenus




 Trionychinae 



Trionyx




Chitra



Pelochelys






Apalone



Rafetus







Amyda



Aspideretes



Nilssonia





Dogania



Palea



Pelodiscus






Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chelonia.org
  2. ^ Họ Ba ba tại Từ điển bách khoa Việt Nam
  3. ^ Trionychidae
  4. ^ Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson, Igor G. Danilov (2009). “Two New Plastomenine Softshell Turtles from the Paleocene of Montana and Wyoming”. Bulletin of the Peabody Museum of Natural History 50 (2): 307–325. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]