Họ Cỏ roi ngựa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cỏ roi ngựa
Illustration Verbena officinalis0.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Lamiales
Họ (familia) Verbenaceae
J.St.-Hil., 1805
Chi điển hình
Verbena
L., 1753
Các chi
Xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa

Durantaceae J.Agardh

Petreaceae J.Agardh[1]

Họ Cỏ roi ngựa (danh pháp khoa học: Verbenaceae), đôi khi được gọi là họ Tếch (lấy theo chi Tectona, tuy nhiên tên gọi này là thiếu chính xác khi hiểu họ Verbenaceae theo nghĩa hẹp) là một họ được cho là có quan hệ họ hàng gần gũi với họ Hoa môi (Lamiaceae hay Labiatae), và ranh giới giữa hai họ đã từ lâu là không rõ ràng nhưng các đặc trưng để định kiểu cho hai họ này dường như là hội tụ lại một điểm. Các nghiên cứu phát sinh loài gần đây[2] đã chỉ ra rằng một vài chi đã đặt nhầm vào họ Verbenaceae và chúng đã được xếp lại vào họ Lamiaceae. Chi Mắm (Avicennia) đôi khi được đặt trong họ Verbenaceae hoặc trong họ riêng của chính nó là Avicenniaceae, hiện tại đã được đặt trong họ Ô rô (Acanthaceae)[3]. Trong khi đó phần cơ bản của họ Verbenaceae đã được chứng minh là có quan hệ họ hàng gần gũi với các thành viên khác của bộ Lamiales nghĩa rộng (sensu lato) hơn là với họ Lamiaceae.

Theo định nghĩa rộng của nó, họ Verbenaceae là họ chủ yếu của các loài thực vật nhiệt đới với các dạng hoa đầu, hoa cụm với các hoa nhỏ. Họ này bao gồm khoảng 90 chi và gần 2.000 loài cây thân gỗ, cây bụi và cây thân thảo. Theo định nghĩa hẹp, nó chỉ chứa 34 chi với 1.175 loài[3][4]. Cỏ roi ngựa được cho là có tính chất làm tăng tiết sữa.

Các chi quan trọng là:

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này là những cây gỗ lớn, nhỡ, nhỏ hoặc cây bụi hay cây thân thảo. Lá thường mọc đối hoặc mọc vòng, hai cặp đối liên tiếp tạo thành hình chữ thập, lá hình trứng ngược, trứng trái xoan, hoặc trái xoan, không có lá kèm, thường đơn, đôi khi kép chân vịt hoặc kép lông chim. Cành khi non thường hình vuông. Hoa thường lưỡng tính (đôi khi đa tính); đài thường đều; tràng hơi không đều hoặc ít khi 2 môi với các thùy xếp lợp; nhị thường 4, đôi khi 5 hoặc 2, đỉnh trên ống tràng và xen kẽ với các thùy của tràng; lá noãn 2, hợp thành bầu thượng 2-4 ô; vòi thường dính ở đỉnh bầu. Quả thông thường là quả hạch, ít khi gồm 4 tiêu hạch khô hoặc quả nang chẻ ô.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nghĩa hẹp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nghĩa rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nghĩa rộng họ cỏ Roi ngựa bao gồm các chi nói trên cộng với các chi dưới đây mà về cơ bản APG II xếp sang họ Hoa môi.

Họ Hoa môi nghĩa rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Asepalum: họ Cyclocheilaceae/Orobanchaceae
  • Cyclocheilon: họ Cyclocheilaceae/Orobanchaceae
  • Nesogenes: họ Nesogenaceae/Orobanchaceae
  • Dimetra: họ Oleaceae
  • Geunsia: có lẽ là đồng nghĩa của Callicarpa họ Lamiaceae
  • Surfacea: có lẽ là đồng nghĩa của Premna họ Lamiaceae
  • Burroughsia: có lẽ là đồng nghĩa của Lippia họ Verbenaceae
  • Pitraea: có lẽ là đồng nghĩa của Priva họ Verbenaceae
  • Ubochea: có lẽ là đồng nghĩa của Stachytarpheta họ Verbenaceae.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên GRIN
  2. ^ Cantino P.D., Harley R.M. & Wagstaff S.J. 1992. Genera of Labiatae: status and classification, trang 511-522. Trong Harley R.M. & Reynolds T. (chủ biên) Advances in Labiate Science. Richmond, Vườn thực vật Hoàng gia Kew.
  3. ^ a ă “Angiosperm Phylogeny Website - Lamiales”. Vườn thực vật Missouri. 
  4. ^ Heywood V.H., Brummitt R.K., Culham A. & Seberg O. 2007: Flowering Plant Families of the World. Vườn thực vật Hoàng gia Kew.