Họ Nhím lông Cựu Thế giới
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Nhím lông Cựu Thế giới Thời điểm hóa thạch: Tiền Miocen - gần đây |
|
|---|---|
Nhím lông cứng Cựu thế giới |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Phân bộ (subordo) | Hystricomorpha |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Hystricognathi |
| Họ (familia) | Hystricidae Fischer de Waldheim, 1817 |
| Các chi | |
Họ Nhím lông Cựu thế giới, tại Việt Nam đơn giản gọi là họ Nhím[1] (danh pháp khoa học: Hystricidae) là một họ thuộc bộ Gặm nhấm (Rodentia). Các loài thuộc họ này có kích cỡ trung bình, bên ngoài có bộ lông có gai và trâm nhọn cứng có tác dụng tự vệ. Thức ăn của chúng là rể cây, các loại côn trùng nhỏ. Tại Việt Nam có nhím ('Acanthion spp.) và đon (Atherurus).
Mục lục |
Phân loại [sửa]
Hình ảnh [sửa]
Ghi chú [sửa]
- ^ Còn có nhím lông cứng Tân thế giới (họ Erethizontidae) và nhím gai (phân họ Erinaceinae) không có ở Việt Nam.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Nhím lông Cựu Thế giới. |