Họ Nhím lông Cựu Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Nhím lông Cựu Thế giới
Thời điểm hóa thạch: Tiền Miocen - gần đây
Porcupine Berlin Zoo.jpg
Nhím lông cứng Cựu thế giới
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Hystricomorpha
Phân thứ bộ (infraordo) Hystricognathi
Họ (familia) Hystricidae
Fischer de Waldheim, 1817
Các chi

Họ Nhím lông Cựu thế giới, tại Việt Nam đơn giản gọi là họ Nhím[1] (danh pháp khoa học: Hystricidae) là một họ thuộc bộ Gặm nhấm (Rodentia). Các loài thuộc họ này có kích cỡ trung bình, bên ngoài có bộ lông có gai và trâm nhọn cứng có tác dụng tự vệ. Thức ăn của chúng là rể cây, các loại côn trùng nhỏ. Tại Việt Nam có nhím ('Acanthion spp.) và đon (Atherurus).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các loài nhím[2] and fossil genera (McKenna and Bell, 1997):

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Còn có nhím lông cứng Tân thế giới (họ Erethizontidae) và nhím gai (phân họ Erinaceinae) không có ở Việt Nam.
  2. ^ Bản mẫu:MSW3 Hystricognathi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]