Họ Sam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Sam | |
|---|---|
Limulus polyphemus |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Chelicerata |
| Lớp (class) | Xiphosura |
| Bộ (ordo) | Xiphosurida |
| Họ (familia) | Limulidae |
| Các chi | |
Họ Sam (danh pháp khoa học: Limulidae, đồng nghĩa: Xiphosuridae) là họ duy nhất trong bộ đuôi kiếm (Xiphosurida) còn có loài sinh tồn hiện nay. Nó chứa khoảng 4-5 loài (tùy theo quan điểm phân loại) sam thuộc lớp Xiphosura, trước đây gọi là Merostomata. Loài được biết đến nhiều là sam Mỹ (Limulus polyphemus), tổ tiên của nó có thể nhận thấy trong các hóa thạch có từ kỷ Devon. Nó sinh sống dọc theo bờ biển phía tây bắc Đại Tây Dương và trong vịnh Mexico.
Phân loại [sửa]
- Họ Limulidae Zittel, 1885
- Phân họ Mesolimulinae † Størmer, 1952 (Hạ Trias tới Phấn trắng)
- Phân họ Limulinae Zittel, 1885 hay Xiphosuridae
- Tông Tachypleini Pocock, 1902 (Miocen tới gần đây)
- Chi Tachypleus: 2-3 loài sinh tồn (Tachypleus tridentatus, T. gigas, T. hoeveni? )
- Tông Limulini Zittel, 1885 (gần đây)
- Chi Carcinoscorpius: 1 loài sinh tồn (Carcinoscopius rotundicauda)
- Chi Limulus: 1 loài sinh tồn (Limulus polyphemus)
- Tông Tachypleini Pocock, 1902 (Miocen tới gần đây)
Liên kết ngoài [sửa]
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |