Họ Thập xỉ hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Thập xỉ hoa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Huerteales
Họ (familia) Dipentodontaceae
Merr., 1941
Chi điển hình
Dipentodon
Dunn, 1911
Các chi
Xem văn bản.

Họ Thập xỉ hoa (từ tiếng Trung: 十齿花科, nghĩa là hoa mười răng) hay họ Đi pen tô (phiên âm từ tên khoa học) là tên gọi trong tiếng Việt của một họ thực vật hạt kín với danh pháp Dipentodontaceae.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Dipentodon được Stephen Troyte Dunn đặt tên và miêu tả lần đầu tiên và năm 1911 trong cái mà ngày nay người ta gọi là Kew Bulletin (Tập san Kew)[1]. Vào thời kỳ đó, Dunn đã viết:

The name Dipentodon, proposed for it, refers to the most remarkable character possessed by the flowers in the exact similarity of the calyx teeth and petals (if I rightly call them so) and their insertion so nearly in one whorl that the appearance is given of a ten-toothed perianth.

Chi Dipentodon được Elmer Drew Merrill đặt trong họ của chính nó vào năm 1941[2], nhưng việc sắp xếp như vậy nói chung ít được công nhận. Thay vì thế, phần lớn các nhà thực vật học xếp Dipentodon vào trong họ được định nghĩa khá tệ hại và hỗn tạp có danh pháp là Flacourtiaceae (họ Mùng quân)[3][4][5]. Trong thế kỷ 21, họ Flacourtiaceae chỉ còn được một ít các nhà phân loại học công nhận[6] cũng như có định nghĩa hẹp hơn[7][8]. Chi Dipentodon không có quan hệ họ hàng với Flacourtiaceae sensu stricto, một đơn vị phân loại tách biệt của họ Salicaceae[9][10]. Các nghiên cứu phát sinh chủng loài ở cấp độ phân tử đã dẫn tới sự chấp nhận rộng rãi đối với họ Dipentodontaceae và vị trí của nó trong bộ Huerteales[11]. Một vài tác giả đã định nghĩa họ này như là chỉ bao gồm mỗi chi Dipentodon[12]. Các tác giả khác, theo khuyến cáo từ nghiên cứu năm 2006[13] lại gộp thêm cả chi Perrottetia[7][14].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống Cronquist năm 1981 xếp họ này trong bộ Đàn hương (Santalales). Khi phân loại của hệ thống APG II được công bố năm 2003, vị trí phân loại của chi Dipentodon vẫn chưa rõ và người ta đặt nó ở vị trí incertae sedis trong thực vật hạt kín. Nó được liệt kê trong phụ lục TAXA OF UNCERTAIN POSITION (CÁC ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI CÓ VỊ TRÍ KHÔNG CHẮC CHẮN). Tuy nhiên, hệ thống APG III năm 2009 lại gộp cả hai chi Dipentodon (1 loài) và Perrottetia (15 loài) vào trong họ Dipentodontaceae. Như thế theo APG III, họ này chứa 2 chi với khoảng 16 loài[15], phân bố trong khu vực Đông Nam Á tới Malesia và từ Mexico tới Peru.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stephen T. Dunn. 1911. "Dipentodon. A New Genus of Uncertain Systematic Position.", Bulletin of Miscellaneous Information. Kew. 1911(7):310-313.
  2. ^ Elmer D. Merrill. 1941. tr. 69, 73 trong: The Upper Burma plants collected by Captain F. Kingdon Ward on the Vernay-Cutting Expedition, 1938-1939. Brittonia 4:20-188.
  3. ^ YL Peng, ZD Chen, X Gong, Y Zhong, SH Shi Peng (2003). “Phylogenetic position of Dipentodon sinicus: evidence from DNA sequences of chloroplast rbcL, nuclear ribosomal 18S, and mitochondria matR genes” (PDF). Bull. Acad. Sin. 44: 217–222. ISSN 0006-8063. 
  4. ^ (tiếng Trung) Wu Lu A.-M., Tang Y.-C., Chen Z.-D., & Li D.-Z. (2002). Synopsis of a new "polyphyletic-polychronic-polytopic" system of the angiosperms. Acta Phytotax. Sinica, 40: 298-322.
  5. ^ Wu Lu A.-M., Tang Y.-C., Chen Z.-D., & Li D.-Z. (2003). The Families and Genera of Angiosperms in China: A Comprehensive Analysis. Science Press, Beijing.
  6. ^ Sue Zmarzty và ctv. (in press). "Salicaceae" In: The Families and Genera of Vascular Plants. Springer-Verlag: Berlin;Heidelberg, Germany.
  7. ^ a ă Jinshuang Ma và Bruce Bartholomew. 2008. "Dipentodontaceae", tr. 494-495. Trong: Zhengyi Wu, Peter H. Raven và Deyuan Hong (chủ biên). Flora of China quyển 11. Nhà in Khoa học, Bắc Kinh, Trung Quốc; Nhà in Vườn thực vật Missouri, St. Louis, Missouri, USA.
  8. ^ Mark W. Chase, Sue Zmarzty, M. Dolores Lledó, Kenneth J. Wurdack, Susan M. Swensen, Michael F. Fay. 2002. "When in doubt, put it in Flacourtiaceae: a molecular phylogenetic analysis based on plastid rbcL DNA sequences.", Kew Bulletin 57(1):141-181.
  9. ^ Hengchang Wang, Michael J. Moore, Pamela S. Soltis, Charles D. Bell, Samuel F. Brockington, Roolse Alexandre, Charles C. Davis, Maribeth Latvis, Steven R. Manchester, and Douglas E. Soltis (10 tháng 3 năm 2009). “Rosid radiation and the rapid rise of angiosperm-dominated forests”. Proceedings of the National Academy of Sciences 106 (10): 3853–3858. doi:10.1073/pnas.0813376106. PMC 2644257. PMID 19223592. 
  10. ^ Zhu Xy; Chase Mw; Qiu Yl; Kong Hz; Dilcher Dl; Li Jh; Chen Zd (November năm 2007). “Mitochondrial matR sequences help to resolve deep phylogenetic relationships in rosids” (PDF). BMC evolutionary biology 7: 217. doi:10.1186/1471-2148-7-217. PMC 2222252. PMID 17996110. 
  11. ^ Andreas Worberg, Mac H. Alford, Dietmar Quandt, Thomas Borsch. 2009. "Huerteales sister to Brassicales plus Malvales, and newly circumscribed to include Dipentodon, Gerrardina, Huertea, Perrottetia, and Tapiscia. Taxon 58(2):468-478.
  12. ^ Vernon H. Heywood, Richard K. Brummitt, Ole Seberg, Alastair Culham. Flowering Plant Families of the World. Firefly Books: Ontario, Canada. (2007). ISBN 978-1-55407-206-4.
  13. ^ Li-Bing Zhang, Mark P. Simmons (2006). "Phylogeny and Delimitation of the Celastrales Inferred from Nuclear and Plastid Genes". Systematic Botany 31(1):122-137.
  14. ^ Peter F. Stevens (2001 onwards). "Huerteales". Trong: Angiosperm Phylogeny Website. Trong: Missouri Botanical Garden Website.
  15. ^ Dipentodontaceae tại Website của APG trong Website của Vườn thực vật Missouri

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]