Họ Thằn lằn bóng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Thằn lằn bóng
Blue-toungued skink444.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia (paraphyletic)
Phân lớp (subclass) Diapsida
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Sauria
Phân thứ bộ (infraordo) Scincomorpha
Họ (familia) Scincidae
Gray, 1825
Các phân họ

Acontinae
Lygosominae
Scincinae (có lẽ cận ngành)

Về chi, xem trong bài.

Họ Thằn lằn bóng bao gồm các loài bò sát trong họ Scincidae. Cùng với các họ thằn lằn khác, bao gồm cả Lacertidae, chúng tạo thành một liên họ hay cận bộ Scincomorpha. Với khoảng 1.200 loài đã được miêu tả, Scincidae là nhóm đa dạng thứ hai trong bộ Thằn lằn, sau họ Tắc kè.

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều chi lớn như Mabuya vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, và hệ thống phân loại của chúng vẫn còn tranh cãi, ví như Eumeces skiltonianus. Mabuya đang được tách ra, một số chi mới như Trachylepis, Chioninia, và Eutropis.

Màu máu[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn mối trong chi Prasinohaema có máu màu xanh lục do sự tích tụ của biliverdin.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • De Vosjoli, Philippe (1993) Prehensile-Tailed Skinks. Advanced Vivarium Systems. ISBN 1-882770-24-2
  • Hedges, S. Blair and Caitlin E. Conn. 2012. A new skink fauna from Caribbean islands (Squamata, Mabuyidae, Mabuyinae). Zootaxa 3288.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]