Hồng tước tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hồng tước tiên
Một con chim hồng tước tiên
Con trống trong bộ lông mùa sinh sản
phân loài cyaneus
Female superb fairy wren-edit1.jpg
Con trống – Victorian High Country
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Maluridae
Chi (genus) Malurus
Loài (species) M. cyaneus
Danh pháp hai phần
Malurus cyaneus
Ellis, 1782
Bản đồ phân bố Hồng tước tiên      M. c. cyanochlamys;       M. c. cyaneus
Bản đồ phân bố Hồng tước tiên
      M. c. cyanochlamys;       M. c. cyaneus
Phân loài
  • M. c. cyaneus
  • M. c. cyanochlamys Sharpe, 1881

Hồng tước tiên (danh pháp hai phần: Malurus cyaneus) là một loài chim thuộc họ Cú mèo. Hồng tước tiên phân bố chủ yếu ở đông nam Australia, hồng tước tiên hoặc kết thành đôi, hoặc quần hôn trong nhóm, trong đó một con đực thủ lĩnh sẽ làm chủ cơ hội sinh sản và từ 1 đến 4 con đực giúp việc sẽ kiêng giao phối để làm nhiệm vụ bảo mẫu cho các con non. Những kẻ giúp việc này thường là con trai của lứa sinh sản trước.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng tước tiên dài 14 cm và nặng 8-13 g với con trống trung bình lớn hơn một chút so với con mái. Chiều dài đuôi trung bình là 5,9 cm, thuộc loại ngắn nhất trong chi này. Trung bình 9 mm trong phân loài cyaneus và mm 8 mm trong phân loài cyanochlamys, mỏ tương đối dài, hẹp và nhọn và rộng hơn tại chân mỏ. Mỏ rộng hơn là chiều sâu, mỏ tương tự như trong hình dạng của các loài chim khác bắt mồi bằng cách dò và mổ côn trùng ra khỏi nơi ở của chúng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]