Hoa anh đào (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản nhạc "Sakura"

"Sakura Sakura" (Nhật: さくら さくら?), hay là bài "Sakura", dịch ra tiếng Việt là "Hoa anh đào" là một bài dân ca Nhật Bản miêu tả mùa xuân, mùa hoa anh đào nở. Không như mọi người vẫn nghĩ, bài hát này không có nguồn gốc từ rất xa xưa mà là từ thời kỳ Edo và được dùng làm nhạc hiệu mở đầu cho "Tuyển tập các bản nhạc đàn Koto Nhật Bản" của sinh viên học viện âm nhạc Tokyo, phát hành năm 1888 (bằng tiếng Anh) bởi phòng Giáo Dục.[1] Bài hát này được phổ biến vào thời kỳ Minh Trị và lời hiện đại của nó cũng ra đời lúc này. Bài hát này là đại diện của Nhật Bản trong những dịp giao lưu gặp gỡ quốc tế.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Giấc mơ hoa anh đào nở sáng tác bởi Keiko Abe, một nghệ sĩ chơi nhạc cụ gõ bậc thầy, là một đoạn dài 5 phút dành cho đàn marimba. Đoạn nhạc này dựa trên phiên bản dân ca và đã trở nên phổ biến trong các buổi diễn đàn marimba.

Yukihiro Yoko, một nhạc công ghi-ta cổ điển, là soạn một nhạc phẩm dành riêng cho ghi-ta, trong đó, ông sử dụng nhiều kỹ thuật chơi ghi-ta để bắt chước âm thanh của đàn Koto.[cần dẫn nguồn]

Bản giao hưởng số năm "Hoa anh đào" của Alfred Reed được soạn dựa trên phiên bản dân ca.

Vì giai điệu chỉ lên xuống trong một quãng trung bình, bài này phù hợp nhất cho các nhạc cụ có quãng cao độ giới hạn, ví dụ như kèn Bắc Mỹ.[2]

Lời[sửa | sửa mã nguồn]

Cách viết chuẩn Hiragana Phiên âm Latin Dịch nghĩa

桜 桜
野山も里も
見渡す限り
霞か雲か
朝日に匂う
桜 桜
花ざかり

桜 桜
弥生の空は
見渡す限り
霞か雲か
匂いぞ 出ずる
いざや いざや
見に行かん

さくら さくら
のやま も さと も
みわたす かぎり
かすみ か くも か
あさひ に におう
さくら さくら
はな ざかり

さくら さくら
やよい の そら は
みわたす かぎり
かすみ か くも か
におい ぞ いずる
いざや いざや
みに ゆかん

sakura sakura
noyama mo sato mo
mi-watasu kagiri
kasumi ka kumo ka
asahi ni niou
sakura sakura
hana zakari

sakura sakura
yayoi no sora wa
mi-watasu kagiri
kasumi ka kumo ka
nioi zo izuru
izaya izaya
mini yukan

Mùa hoa anh đào, hoa anh đào nở,
Trên những đồi cỏ và những ngọn núi
Nơi xa nhất mà ta thấy được đó.
Ở nơi đó có sương hay có mây?
Hương tỏa trong ánh nắng mai.
Mùa hoa anh đào, mùa hoa anh đào,
Những bông hoa đang độ khoe sắc rực rỡ nhất.

Mùa hoa anh đào, hoa anh đào nở
Ngang qua bầu trời mùa xuân,
Nơi xa nhất mà ta thấy được đó.
Ở nơi đó có sương hay có mây?
Hương tỏa trong không gian.
Đến đây ngay, đến đây ngay
Ngắm hoa đi, ngắm lần cuối trước khi hoa tàn!

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cat Stevens dùng giai điệu bài này ở khúc mở đầu trong bản thu trực tiếp của bài hát "Người đàn bà cứng đầu" trong suốt chuyến lưu diễn "Earth tour" của ông năm 1976. Sau đó đoạn này được phát hành thành album và DVD với tựa đề Majikat.
  • Bon Jovi dùng bài này như một trích đoạn trong đoạn nhạc mở đầu bài hát "Con đường Tokyo" của họ, phát hành năm 1985 trong album 7800 độ F.
  • Bài hát này là bài hát ngoại giao chủ đề của Tokugawa trong trò chơi Nền văn minh IV phát hành năm 2005.
  • Led Zeppelin's John Paul Jones trình diễn một phiên bản của bài này tại biểu trình diễn độc tấu đàn organ tại Nagoya, Nhật Bản ngày 5 tháng 10 năm 1972.
  • Trong trò chơi "Truyền thuyết năm chiếc nhẫn", Muramasa Ando đã chơi bài này chỉ vài ngày sau khi ông ta bị đầu độc và không thể vượt qua thành Kaiu.
  • Một bản phối theo điệu techno của bài này, tên là "Anh đào" (tiếng Nhật: 桜), đã được soạn cho trò chơi Konami trong Beatmania IIDX và sau đó xuất hiện trong loạt trò chơi DDR series từ phần Dance Dance Revolution Extreme về sau. Bản phối này được xem là của RevenG, một biệt danh của nhà soạn nhạc Konami tên là Naoki Maeda với những bài hát mang cảm xúc châu Á.
  • Ban nhạc rock Thrice đã sử dụng một phiên bản đã biến đổi của giai điệu bài này cho bài hát "Chiếc hộp âm nhạc" của họ, được đưa vào album Vheissu, phát hành năm 2005.
  • Đây là bài hát trong "Ngôi sao âm nhạc Tamagotchi" đại diện cho thể loại nhạc châu Á.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tsuge Gen'ichi. Sakura. International Shakuhachi Society website.
  2. ^ Clint Goss (2011). “Sakura Sakura - Sheet music for the Native American Flute”. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]