Hypolycaena caeculus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hypolycaena caeculus | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Hypolycaena caeculus (Hopffer, 1855)[1] |
||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||
|
Hypolycaena caeculus là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở nam châu Phi.
Sải cánh dài 30–35 mm đối với con đực và 34–38 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm với cao điểm sau khi mưa.[2]
Ấu trùng ăn các loài Olax, bao gồm Olax dissitiflora và Olax obtusifolia.
Phân loài [sửa]
- Hypolycaena caeculus caeculus (Cape, KwaZulu-Natal, Transvaal, Mozambique, Zimbabwe, Malawi, đông Zambia, tây nam Tanzania)
- Hypolycaena caeculus littoralis Stempffer, 1954 (bờ biển của đông Kenya và đông Tanzania, Usambara Mountains)
- Hypolycaena caeculus vividus Pinhey, 1962 (miền tây Zambia, tây nam Tanzania, nam Zaire (tây nam Shaba))
- Hypolycaena caeculus tsodiloensis (Pinhey, 1969) (miền bắc Botswana)
Tham khảo [sửa]
- ^ Hypolycaena, Site of Markku Savela
- ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Hypolycaena caeculus |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Hypolycaena caeculus |