Illacme plenipes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Illacme plenipes

I. plenipes
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Liên giới (superregnum) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropod
Phân ngành (subphylum) Myriapoda
Lớp (class) Diplopoda
Phân lớp (subclass) Chilognatha
Cận lớp (infraclass) Helminthomorpha
Liên bộ (superordo) Typhlogena
Bộ (ordo) Siphonophorida
Họ (familia) Siphonorhinidae[1]
Chi (genus) Illacme
Loài (species) I. plenipes
Danh pháp hai phần
Illacme plenipes
Cook & Loomis, 1928
Dự đoán vùng có khí hậu thích hợp (màu xanh lam) cho Illacme plenipes giữa San Francisco và San Simeon, San Luis, California
Dự đoán vùng có khí hậu thích hợp (màu xanh lam) cho Illacme plenipes giữa San FranciscoSan Simeon, San Luis, California

Illacme plenipes là một loài chân khớp đa túc có kích thước nhỏ bé (dài khoảng 2,5 cm) nhưng được ghi nhận là có nhiều chân nhất thế giới. Được phát hiện lần đầu tiên năm 1926 tại quận San Benito, California với ghi chép là 750 chân, sau đó loài này bị mất tích và mãi đến 80 năm sau, tháng 11/2005, Paul E. Marek & Jason E. Bond ở Đại học Đông Carolina mới lại quan sát và ghi nhận lại loài này.

Lịch sử quan sát[sửa | sửa mã nguồn]

Illacme plenipes được các nhà khoa học chính phủ Hoa Kỳ Cook & Loomis quan sát và ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1926 ở San Benito, California.[2]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Một cá thể Illacme plenipes cái có 618 chân

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Illacme plenipes 570278 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. ^ O. F. Cook & H. F. Loomis (1928). “Millipedes of the order Colobognatha, with descriptions of six new genera and type species, from Arizona and California”. Proceedings of the United States National Museum 72 (18): 1–26, f. 1–6, pls. 1–2.  Illacme plenipes

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)