Jaruco
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Jaruco Conde de San Juan del Jaruco |
|
| Vị trí của Jaruco ở Cuba | |
| Tọa độ: 23°02′34″B 82°00′34″T / 23,04278°B 82,00944°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | La Habana |
| Thành lập | 1762[1] |
| Thành lập | 1931 (Đô thị) |
| Diện tích [2] | |
| - Tổng cộng | 276 km² (106,6 mi²) |
| Độ cao | 130 m (427 ft) |
| Dân số (2004)[3] | |
| - Tổng cộng | 25.658 |
| - Mật độ | 93,0/km² (240,9/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-7 |
Jaruco là một đô thị và thành phố ở tỉnh La Habana của Cuba. Thị xã được lập năm 1762 với tên Conde de San Juan del Jaruco.[1] "Jaruco" là cái tên bằng ngôn ngữ Taíno thời tiền-Columbus của khu dân cư này.[4]
Thông tin nhân khẩu [sửa]
Năm 2004, đô thị Jaruco có dân số 25.658 người.[3] Diện tích là 276 km² (106,6 mi²) ,[2] với mật độ dân số là 93,0người/km² (240,9người/sq mi).
Năm 1940, Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Arroyo Vuelto, Casiguas, Castilla, Ciudad de Jaruco, Don Martín, Escaleras de Jaruco, Bainoa, San Antonio de Río Blanco và Santa Ana.[1]
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Guije.com. “Jaruco”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ The United Confederation of Taíno People. “Taíno Dictionary” (bằng Spanish). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2007.
|
|||||||