Justified (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Justified
Album phòng thu của Justin Timberlake
Phát hành 5 tháng 11, 2002 (2002-11-05)
Thu âm 9 tháng 5 năm 2002 – Tháng 7 năm 2002
Thể loại pop, R&B
Thời lượng 63:17
Hãng đĩa Jive, Zomba
Sản xuất Timbaland
The Neptunes
Brian McKnight
Claus Norreen
The Underdogs
Scott Storch (đồng sản xuất)
Thứ tự album của Justin Timberlake
Justified
(2002)
FutureSex/LoveSounds
(2006)
Đĩa đơn từ Justified
  1. "Like I Love You"
    Phát hành: 20 tháng 8, 2002
  2. "Cry Me a River"
    Phát hành: 11 tháng 11, 2002
  3. "Rock Your Body"
    Phát hành: 30 tháng 3, 2003
  4. "Señorita"
    Phát hành: 2 tháng 9, 2003
  5. "I'm Lovin' It"
    Phát hành: 1 tháng 12, 2003

"Justified" là album phòng thu đầu tay của ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Mỹ, Justin Timberlake. Album được phát hành vào ngày 05 tháng 11 năm 2002 bởi hãng Jive Records. Album được phát hành trong thời gian tạm dừng hoạt động của nhóm 'N Sync, "Justified" được phát hành với mong muốn đưa ra một hình ảnh trưởng thành hơn so với của một "Timberlake trong 'N Sync". Album còn có sự góp giọng bởi Timbaland, Janet Jackson, Clipse, và Bubba Sparxxx. Bài hát cuối, "Never Again", song ca với Brian McKnight sử dụng gần như tất cả các công cụ.

Album đã giúp Timberlake giành hai giải Grammy vào năm 2004, và được đề cử cho Album của năm. Album cũng giành giải Album quốc tế hay nhất tại Brit Awards năm 2004. Tính đến nay, album đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn thế giới.[1]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Señorita" (song ca với Pharrell Williams) Justin Timberlake, Chad Hugo, Pharrell Williams Williams and Hugo 4:55
2. "Like I Love You" (song ca với Clipse) Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 4:44
3. "(Oh No) What You Got" (song ca với Timbaland) Timberlake, Tim Mosley Timbaland 4:31
4. "Take It from Here"   Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 6:14
5. "Cry Me a River" (song ca với Timbaland) Timberlake, Mosley, Scott Storch Timbaland & Scott Storch 4:48
6. "Rock Your Body" (song ca với Vanessa Marquez) Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 4:27
7. "Nothin' Else"   Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 4:59
8. "Last Night"   Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 4:47
9. "Still on My Brain"   Timberlake, Harvey Mason, Jr., Damon Thomas The Underdogs 4:36
10. "(And She Said) Take Me Now" (song ca với Janet Jackson & Timbaland) Timberlake, Mosley, Storch Timbaland, Scott Storch 5:31
11. "Right for Me" (song ca với Bubba Sparxxx & Timbaland) Timberlake, Mosley Timbaland 4:30
12. "Let's Take a Ride"   Timberlake, Hugo, Williams Williams and Hugo 4:44
13. "Never Again"   Timberlake, Brian McKnight McKnight 4:35
14. "Worthy Of" (Hidden Track) Timberlake, Ivan Barias, Carvin Haggins, Valvin Roane, Frank Romano Carvin & Ivan 4:09
Tổng thời lượng:
63:15
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[3]
Robert Christgau (A-)[4]
Entertainment Weekly (B)[5]
The Guardian 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[6]
NME (6/10)[7]
Rolling Stone 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[8]
Slant Magazine 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[9]
Sputnikmusic 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[10]
Stylus Magazine (B+)[11]
The Village Voice (favorable)[12]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[13] Vị trí
cao nhất
Chứng nhận Lượng tiêu thụ
Australian ARIA Albums Chart 9 3× Bạch kim[14] 210,000[15]
Austrian Albums Chart 33 Vàng[16] 15,000[17]
Belgian Walloon Albums Chart 8 Vàng[18] 25,000[19]
Belgian Flemish Albums Chart 10
Canadian Albums Chart[20] 3 2× Bạch kim[21] 200,000[22]
Danish Albums Chart 4 Bạch kim[23] 30,000[24]
Dutch Albums Chart 4 2× Bạch kim[25] 160,000[19]
European Top 100 Albums Bạch kim[26] 1 triệu[27]
Finnish Albums Chart 7
French Albums Chart 30 Vàng[28] 210,500[29]
German Albums Chart[30] 11 Bạch kim[31] 300,000[32]
Hungarian Albums Chart[33] 36
Italian Albums Chart[34] 47
New Zealand RIANZ Albums Chart 5 Bạch kim[35] 15,000[36]
Norwegian Albums Chart 9
Swedish Albums Chart 21 Vàng[37] 20,000[38]
Swiss Albums Chart 22 Bạch kim[39] 40,000[39]
UK Albums Chart[40] 1 5× Bạch kim[41] 1.8 triệu[42]
U.S. Billboard 200[20] 2 3× Bạch kim [43] 3.5 triệu[44]
U.S. Top R&B/Hip-Hop Albums[20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reuters - IMG Signs Justin Timberlake for Worldwide Endorsement Representation
  2. ^ http://www.amazon.co.uk/Justified-I-Lovin-Justin-Timberlake/dp/B001LZCWOA/ref=sr_1_28?s=music&ie=UTF8&qid=1323074927&sr=1-28
  3. ^ “Allmusic review”. 
  4. ^ “Robert Christgau review”. 
  5. ^ “Entertainment Weekly review”. 
  6. ^ Sullivan, Caroline (7 tháng 11 năm 2002). “The Guardian review”. London. 
  7. ^ “NME review”. 
  8. ^ “Rolling Stone review”. 
  9. ^ “Slant review”. 
  10. ^ “Sputnikmusic review”. 
  11. ^ “Stylus review”. 
  12. ^ “Village Voice review”. 
  13. ^ Hit Parade (2002). “European charts”. hitparade.ch. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  14. ^ Australian Recording Industry Association (2007). “ARIA Charts — Accreditations”. aria.com.au. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  15. ^ Australian Recording Industry Association. “Criteria”. aria.com.au. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  16. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Austria (28 tháng 10 năm 2003). “Austrian certification (search)”. ifpi.at. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  17. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Austria. “Criteria” (PDF). ifpi.at. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  18. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Belgium (26 tháng 7 năm 2003). “Belgian certification”. ultratop.be. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  19. ^ a ă Recording Industry Association of Japan (2005). “Standard for Certifying Awards of Countries” (PDF). riaj.or.jp. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  20. ^ a ă â “Billboard charts”. Allmusic. 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  21. ^ Canadian Recording Industry Association (22 tháng 7 năm 2003). “Canadian certification (search)”. cria.ca. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  22. ^ Canadian Recording Industry Association. “Criteria”. cria.ca. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  23. ^ NVPI (Week 40, 2003). “Danish certification”. hitlisterne.dk. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  24. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Denmark (2003). “Criteria”. ifpi.dk. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  25. ^ NVPI (2003). “Dutch certification (search)”. nvpi.nl. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  26. ^ International Federation of the Phonographic Industry (2003). “IFPI Platinum Europe Awards”. ifpi.org. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  27. ^ International Federation of the Phonographic Industry. “Criteria”. ifpi.org. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  28. ^ Syndicat National de l'Édition Phonographique (19 tháng 11 năm 2003). “French certification”. disqueenfrance.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. [liên kết hỏng]
  29. ^ “French sales”. fanofmusic.free.fr. 2005. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  30. ^ “German Albums Chart (Search)”. charts-surfer.de. 2002. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  31. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('Justified')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  32. ^ International Federation of the Phonographic Industry (2002). “Criteria” (PDF). musikindustrie.de. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. [liên kết hỏng]
  33. ^ “Hungarian Albums Chart”. mahasz.hu. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  34. ^ “Italian Albums Chart (Search)”. charts-surfer.de. 2002. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  35. ^ Recording Industry Association of New Zealand (30 tháng 11 năm 2003). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  36. ^ Recording Industry Association of New Zealand. “Criteria”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  37. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Sweden (2004). “Swedish certification” (PDF). ifpi.se. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. [liên kết hỏng]
  38. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Sweden. “Criteria”. ifpi.se. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  39. ^ a ă HitParade (2003). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  40. ^ Every Hit (January năm 2003). “UK Albums Chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  41. ^ British Phonographic Industry (21 tháng 11 năm 2003). “U.K. certification”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. [liên kết hỏng]
  42. ^ Bill Harris. “Queen rules - in album sales”. Toronto Sun. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  43. ^ Recording Industry Association of America (5 tháng 8 năm 2003). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  44. ^ Keith Caulfield (11 tháng 9 năm 2006). “Born 'Sexy'”. Billboard magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]