Ký tự phiên âm
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Ký tự phiên âm hay Chữ phiên âm, là ký tự nhỏ mà có thể được đặt ở trên hoặc bên phải của một chữ Hán (hay chữ Nôm) để hiển thị cách phát âm. Chúng thường xuất hiện trong ngôn ngữ với các chữ tượng hình như ngôn ngữ tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Việt hoặc tiếng Triều Tiên. Chúng thì thông thường được sử dụng khi một hướng dẫn cách phát âm cho cho các ký tự tương đối mơ hồ.
Các ví dụ [sửa]
Dưới đây là một ví dụ của các ký tự phiên âm tiếng Nhật (gọi là chữ furigana) cho "Tōkyō" ("東京"):
Sử dụng của ký tự phiên âm [sửa]
"Huấn dân chính âm ngạn giải" (Tiếng Triều Tiên: 훈민정음언해/ 訓民正音諺解/ Hunmin jeongeum eonhae) sử dụng Chosŏn'gŭl nhỏ cho ký tự phiên âm bên phải dưới đây.
Ký tự phiên âm có thể được sử dụng vì các lý do khác nhau:
|