Kermanshah (tỉnh)
| Tỉnh Kermanshah استان کرمانشاه |
|
| — Tỉnh — | |
| Vị trí của Kermanshah trong Iran | |
| Tọa độ: 34°19′03″B 47°05′13″Đ / 34,3176°B 47,0869°ĐTọa độ: 34°19′03″B 47°05′13″Đ / 34,3176°B 47,0869°Đ | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh lỵ | (Kermanshah) |
| Số huyện | 14 |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 24.998 km² (9.651,8 mi²) |
| Dân số (2006)[1] | |
| - Tổng cộng | 1.879.385 |
| - Mật độ | 75,2/km² (194,7/mi²) |
| Ngôn ngữ chính | tiếng Kurd tiếng Ba Tư |
Kermanshah (tiếng Ba Tư: کرمانشاه Kermānshāh, tiếng Kurd: کرماشان Kirmaşan) là một trong 30 tỉnh của Iran. Tỉnh này trong giai đoạn 1969-1986 có tên là Kermanshahan và giai đoạn 1986-1995 có tên gọi là Bakhtaran.
Phân chia hành chính [sửa]
Kemanshah bao gồm 14 shahrestan (huyện): Huyện Dalaho; Huyện Gilan-e-gharb; Huyện Harsin; Huyện Islamabad-e-gharb; Huyện Javanrud; Huyện Kangavar; Huyện Kermanshah; Huyện Paveh; Huyện Qasr-e-Shirin; Huyện Ravansar; Huyện Sahneh; Huyện Sarpol-e-Zahab; Huyện Solas-e-Babajani; Huyện Sonqor. Các thành phố chính: Kermanshah; Eslamabad-e Gharb; Paveh; Harsin; Kangavar; Sonqor; Javanrood; Salas-e-babajani; Ravansar; Dalahoo; Gilan-Gharb; Sahneh; Qasr-e Shirin; Sarpol-e-Zahab.
|
|||||||