Kermanshah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kermanshah
Kirmaşan کرماشان
کرمانشاه
Biệt danh: Vùng đất của Lịch sử và Thần thoại; Vùng đất của tình yêu Bất diệt; Vùng đất của Shirin & Farhad
Kermanshah ở Iran
Kermanshah
Tọa độ: 34°18′51″B 47°03′54″Đ / 34,31417°B 47,065°Đ / 34.31417; 47.06500Tọa độ: 34°18′51″B 47°03′54″Đ / 34,31417°B 47,065°Đ / 34.31417; 47.06500
Quốc gia  Iran
Tỉnh Kermanshah
Huyện Kermanshah
Bakhsh Trung tâm
Ngày thành lập Thế kỷ 4
Chính quyền
 - Thị trưởng Peyman Ghorbani
Độ cao 1,350 m (4 ft)
Dân số (2012)
 - Tổng cộng 828.313
 - Mật độ Lỗi biểu thức: Dư toán tử round/km² (Lỗi biểu thức: Dư toán tử </mi²)
 - Tên gọi dân cư Kermanshahi
Múi giờ IRST (UTC+3:30)
 - Mùa hè (DST) IRDT (UTC+4:30)
Mã bưu chính 67146
Mã điện thoại 0831
Website: www.kermanshahcity.ir

Kermanshah (tiếng Kurd: کرماشان Kermashan, tiếng Ba Tư: کرمانشاه Kermãnshãh, also Romanized as Kermânsâh; also known as Bahtaran, Bākhtarān, Kermānshāhān and Qahremānshahr)[1] là một thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Kermanshah, Iran. Theo điều tra dân số năm 2006, thành phố này có dân số 784.602 người với 198.117 gia đình.[2] Đa số dân cư ở đây là người Kurd Kermanshah và người Ba Tư Kermanshah. Kermanshah có cự ly 525 km so với thủ đô Tehran ở phía tây của Iran. Kermanshah có khí hậu miền núi và ôn hòa.[3][4][5][6][7] Phần lớn dân cư là tín đồ Hồi giáo Shia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]