Kháng nguyên CEA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kháng nguyên Carcinoembryonic là một glycoprotein có liên quan đến tế bào dính. Năm 1969, tế bào được ghi chép lại lượng plasma CEA được nâng lên ở 35 người trong số 36 bệnh nhân ung thư tuyến đại tràng và độ chuẩn CEA giảm ở mức độ bình thường sau các ca phẫu thuật thành công được quan sát nội soi.[1][2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thomas SN, Zhu F, Schnaar RL, Alves CS, Konstantopoulos K (Jun năm 2008). “Carcinoembryonic antigen and CD44 variant isoforms cooperate to mediate colon carcinoma cell adhesion to E- and L-selectin in shear flow”. J Biol Chem 283 (23): 15647–55. doi:10.1074/jbc.M800543200. PMC 2414264. PMID 18375392. 
  2. ^ Konstantopoulos K, Thomas SN (2009). “Cancer cells in transit: the vascular interactions of tumor cells”. Annu Rev Biomed Eng 11: 177–202. doi:10.1146/annurev-bioeng-061008-124949. PMID 19413512. 
  3. ^ Thomas SN, Tong Z, Stebe KJ, Konstantopoulos K (2009). “Identification, characterization and utilization of tumor cell selectin ligands in the design of colon cancer diagnostics”. Biorheology 46 (3): 207–25. doi:10.3233/BIR-2009-0534. PMID 19581728.