Kocchi Muite! Miiko
| Kocchi Muite! Miiko | |||
|---|---|---|---|
Bìa tập 1 đơn hành bản Kocchi Muite! Miiko |
|||
| こっちむいて!みい子 (Kōcchi Muite Mikōō) |
|||
| Thể loại | Anime | ||
| Manga | |||
| Tác giả | Ono Erico | ||
| Nhà xuất bản | |||
| Nhà xuất bản tiếng Anh | Không | ||
|
|||
| Loại độc giả | Shōjo | ||
| In nhiều kỳ trong | |||
| Thời gian phát hành | 1995 – 2002 | ||
| Số tập | 20 | ||
| TV anime | |||
| Đạo diễn | Takao Yoshizawa | ||
| Hãng phim | Toei Animation | ||
| Kênh | |||
| Phát sóng | 14 tháng 2, 1998 – 6 tháng 2, 1999 | ||
| Số tập | 42 (danh sách) | ||
| Bài viết này có chứa các ký tự Nhật. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Nhật Bản. |
Kocchi Muite! Miiko (tiếng Nhật: こっちむいて!みい子 Kōcchi Muite Mikōō) là một loạt manga Nhật Bản do họa sĩ Ono Eriko sáng tác vào năm 2007. Bộ truyện này kể về cuộc đời của cô bé Yamada Miiko.
Mục lục |
Nội dung [sửa]
Truyện lấy cảnh cô bé Miiko học lớp 4 tại một trường học. Gia đình sống trong một nhà chung cư tại trung tâm thành phố Tokyo, Nhật Bản. Tại trường học, cô rất hay chơi thân với Tappei khiến cho bạn bè luôn luôn nghi ngờ. Phần dưới đây tóm tắt nội dung của truyện:
Miiko là một cô bé hồn nhiên , tinh nghịch.Tuy phá nhưng rất dễ thương,quan tâm tới em trai.Đặc biệt trong tập 4 truyện nhóc Miiko,cô bé đã đổi đôi găng tay của mình để lấy vé xem bóng đá cho em trai là Yamda Mamoru.
Nhân vật [sửa]
- Yamada Miiko (Nhật: 山田みい子?) là nhân vật chính trong Seris. Cô bé học lớp 5. Miko thích ăn, xem tivi và thậm chí có tập còn có giảm cân vì béo phì (xuất hiện trong vài tập phim). Bạn thân của cô bé là là Shimura Mari (Mari-Chan) và Ogawa Yuuko. Đây là cô nhóc nghịch ngợm, bừa bộn và hơi ngốc nghếch Lồng tiếng bởi: Tenjin Umi
- Yamada Mamoru (Nhật: 山田まもる?) là em trai Miko. Khác với chị gái mình, Mamoru là cậu bé rất chăm chỉ. Mamoru thích giúp đỡ gia đình cậu ấy, và đôi khi chơi bóng chày. Lồng tiếng bởi: Yajima Akiko
- Yamada Rei (Nhật: 山田理絵?) là mẹ của Miko và làm việc tại 1 công ty. Lồng tiếng bởi: Mitsuishi Kotono
- Shimura Mari (Nhật: 志村まり?) là bạn thân của Miko. Lồng tiếng bởi: Watanabe Kumiko
Nhân vật thú vị nhất là bố mẹ của nhóc Miko và Mamoru. Tuy bận rộn nhưng rất hay dành thời gian cho gia đình. Trong chuyện có rất nhiều những rắc rối. Là lớp học của Miko luôn ồn ào.
Chuyển thể [sửa]
Truyện tranh [sửa]
| # | Ngày phát hành | ISBN |
|---|---|---|
| 1 | 26 tháng 6, 1995[1] | ISBN 4-09-136571-X |
| 2 | 13 tháng 12, 1995[2] | ISBN 4-09-136572-8 |
| 3 | 26 tháng 3, 1996[3] | ISBN 4-09-136573-6 |
| 4 | 26 tháng 3, 1997[4] | ISBN 4-09-136574-4 |
| 5 | 25 tháng 10, 1997[5] | ISBN 4-09-136575-2 |
| 6 | 25 tháng 6, 1998[6] | ISBN 4-09-136576-0 |
| 7 | 24 tháng 2, 1999[7] | ISBN 4-09-136577-9 |
| 8 | 22 tháng 6, 1999[8] | ISBN 4-09-136578-7 |
| 9 | 26 tháng 1, 2000[9] | ISBN 4-09-136579-5 |
| 10 | 26 tháng 10, 2002[10] | ISBN 4-09-136580-9 |
| 11 | 23 tháng 8, 2001[11] | ISBN 4-09-138111-1 |
| 12 | 26 tháng 7, 2002[12] | ISBN 4-09-138112-X |
| 13 | 26 tháng 3, 2003[13] | ISBN 4-09-138113-8 |
| 14 | 26 tháng 1, 2004[14] | ISBN 4-09-138114-6 |
| 15 | 28 tháng 8, 2004[15] | ISBN 4-09-138115-4 |
| 16 | 27 tháng 4, 2005[16] | ISBN 4-09-138116-2 |
| 17 | 1 tháng 2, 2006[17] | ISBN 4-09-130298-X |
| 18 | 27 tháng 12, 2006[18] | ISBN 4-09-130807-4 |
| 19 | 1 tháng 10, 2007[19] | ISBN 978-4-09-131259-4 |
| 20 | 25 tháng 7, 2008[20] | ISBN 978-4-09-131769-8 |
Anime [sửa]
Hiện nay bộ truyện đã chuyển thể thành Anime do Toei Animation sản xuất và được đạo diễn bởi Yoshizawa Takao. Bộ phim này dài khoảng 42 tập do TV Asahi phát sóng:
| # | Tên tập phim | Ngày phát sóng |
|---|---|---|
| 01 | "Leave it to Miiko!" "Miiko ni Omakase!" (みい子におまかせ!) |
14 tháng 2 năm 1998 |
| 02 | "Tests are Hard!" "Test wa Tsurai yo!" (テストはつらいよ!) |
21 tháng 2 năm 1998 |
| 03 | "Kaze Hikitaai!" (カゼひきたーい!) | 28 tháng 2, 1998 |
| 04 | "Give Back My Mechanical Pencil!" "Sharp Pen Kaeshite!" (シャープペン返して!) |
7 tháng 3, 1998 |
| 05 | "Miiko's Image Change!" "Miiko Imechen!" (みい子イメチェン!) |
14 tháng 3, 1998 |
| 06 | "I'm Sorry Yukko-chan!" "Gomen ne! Yukko-chan" (ごめんね!ユッコちゃん) |
21 tháng 3, 1998 |
| 07 | "Beware of April Fool's!" "April Fool ni Chui!" (エイプリルフールに注意!) |
28 tháng 3, 1998 |
| 08 | "I'm the Class Representative!?" "Atashi ga Gakkyuuiin!?" (あたしが学級委員!?) |
11 tháng 4, 1998 |
| 09 | "Epic Diet War!" "Diet Taisaku Ikusa!" (ダイエット大作戦!) |
18 tháng 4, 1998 |
| 10 | "I Wanna Own a Puppy!" "Koinu Kaitaai!" (小犬飼いたーい!) |
25 tháng 4, 1998 |
| 11 | "Because It's a Birthday!" "Tanjoubi Datteba!" (誕生日だってば!) |
2 tháng 3, 1998 |
| 12 | "Heart Pounding! A Lewd Photograph?" "Doki Doki! H na Shashin?" (ドキドキ! Hな写真?) |
9 tháng 3, 1998 |
| 13 | "Grandma Has Arrived!" "Baaba ga Yatte Kita!" (ばあばがやって来た!) |
23 tháng 3, 1998 |
| 14 | "Epic Doughnut War!" "Doughnut Taisaku Ikusa!" (ドーナツ大作戦!) |
30 tháng 3, 1998 |
| 15 | "Mari-chan's Manga Road!" "Mari-chan no Manga Michi!" (まりちゃんのまんが道!) |
6 tháng 6, 1998 |
| 16 | "I Wanna Enter a Fan Club!" "Fan Club ni Iritai!" (ファンクラブに入りたい!) |
13 tháng 6, 1998 |
| 17 | "Let It Rip! Mamoru" "Kattobase! Mamoru" (かっとばせ! まもる) |
20 tháng 6, 1998 |
| 18 | "Atashi tte Kusai?" (あたしってクサイ?) | 27 tháng 6, 1998 |
| 19 | "Who's the Culprit!?" "Hannin wa Dare da!?" (犯人は誰だ!?) |
4 tháng 7, 1998 |
| 20 | "I Wanna Write an Incredible Composition!" "Sugoi Sakubun Kakitai!" (すごい作文書きたい!) |
11 tháng 7, 1998 |
| 21 | "Swim, Mamoru-kun!" "Oyoge! Mamoru-kun" (泳げ!まもるくん) |
18 tháng 7, 1998 |
| 22 | "The Trio Alliance's Summer Vacation Special Mystery - The Tale of the Mysterious Box" "Sansaku Gattai Natsuyasumi Tokubetsu Mystery Fushigi na Hako no Monogatari" (三作合体夏休み特別ミステリー ふしぎな箱の物語) |
25 tháng 7, 1998 |
| 23 | "Miiko Porori! no Hi" (みい子ポロリ! の日) | 8 tháng 8, 1998 |
| 24 | "Heart Pouding at the Summer Festival!" "Natsumatsuri de Doki Doki!" (夏祭りでドキドキ!) |
15 tháng 8, 1998 |
| 25 | "Summer Vacation is a Life of Lunch!" "Natsuyasumi wa Ohiru Gohan Inochi!" (夏休みはお昼ごはん命!) |
22 tháng 8, 1998 |
| 26 | "Summer Vacation is for Travel!" "Natsuyasumi wa Ryokou da mon!" (夏休みは旅行だもん!) |
29 tháng 8, 1998 |
| 27 | "Serious Chronicle in Edo" "Ooedo Taihen Ki" (大江戸大変記) |
12 tháng 9, 1998 |
| 28 | "Announcement! The Person Miiko Likes" "Happyou! Miiko no Suki na Hito" (発表! みい子の好きな人) |
26 tháng 9, 1998 |
| 29 | "Cunning Shichatta!" "Kanningu Shi Chatta!" (カンニングしちゃった!) |
3 tháng 10, 1998 |
| 30 | "It's an Athletic Meet! A Set of Three Fights!!" "Undoukai desu! Sankumi Fight!!" (運動会です! 三組ファイト!!) |
10 tháng 10, 1998 |
| 31 | "Mari's Ultimate Decision! Love or Manga" "Mari Kyuukyoku no Sentaku! Koi to Manga" (まり究極の選択! 恋VS[と]マンガ) |
17 tháng 10, 1998 |
| 32 | "Aneki wa Tsurai yo!" (アネキはつらいよ!) | 31 tháng 10, 1998 |
| 33 | "First Date at an Amusement Park!" "Yuuenchi de Hatsu Date!" (遊園地で初デート!) |
14 tháng 11, 1998 |
| 34 | "School Arts Festival! Rare 3-Headed Piglet" "Gakugeikai! {Chin} 3 Hiki no Kobuta" (学芸会! {珍}3匹の子ブタ) |
21 tháng 11, 1998 |
| 35 | "Fuufu Genka de Dai Pinch!" (夫婦ゲンカで大ピンチ!) | 28 tháng 11, 1998 |
| 36 | "A Hot Day in Midwinter!" "Mafuyu no Hot Day!" (真冬のホットデイ!) |
12 tháng 12, 1998 |
| 37 | "Present of Tears!" "Namida no Present!" (涙のプレゼント!) |
19 tháng 12, 1998 |
| 38 | "Serious Chronicle in Edo II" "Ooedo Taihen Ki II" (大江戸大変記II) |
9 tháng 1, 1999 |
| 39 | "Yoshiki's Film Director Debut!" "Yoshiki Eigakantoku Debut!" (ヨシキ映画監督デビュー!) |
16 tháng 1, 1999 |
| 40 | "Liars Hurt?" "Usotsuki wa Itai?" (うそつきは痛い?) |
23 tháng 1, 1999 |
| 41 | "First Crush!" "Hajimete no Sukii!" (はじめてのスキー!) |
30 tháng 1, 1999 |
| 42 | "Bye Bye Ryuuhei-kun!" "Bai Bai Ryuuhei-kun!" (バイバイ竜平くん!) |
6 tháng 2, 1999 |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 1」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 2」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 3」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 4」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 5」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 6」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 7」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 8」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 9」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 10」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 11」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 12」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 13」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 14」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 15」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 16」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 17」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 18」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 19」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 20」” (bằng Japanese). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web chính thức của phim (tiếng Nhật)
- Nhóc Miko trên Anime News Network
- Nhóc Miko trên Anime
- Đọc truyện nhóc Miko trực tuyến
- Một đoạn phim Nhóc Miko