Kocchi Muite! Miiko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kocchi Muite! Miiko
Miko.jpg
Bìa tập 1 đơn hành bản Kocchi Muite! Miiko
こっちむいて!みい子
(Kōcchi Muite Mikōō)
Thể loại Anime
Manga
Tác giả Ono Erico
Nhà xuất bản Cờ của Nhật Bản Shogakukan
Nhà xuất bản tiếng Anh Không
Loại độc giả Shōjo
In nhiều kỳ trong Cờ của Nhật Bản Ciao
Thời gian phát hành 19952002
Số tập 20
TV anime
Đạo diễn Takao Yoshizawa
Hãng phim Toei Animation
Kênh Cờ của Nhật Bản TV Asahi
Phát sóng 14 tháng 2, 19986 tháng 2, 1999
Số tập 42 (danh sách)
Chủ đề Anime và Manga
Nihongo.svg
Bài viết này có chứa các ký tự Nhật. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Nhật Bản.

Kocchi Muite! Miiko (tiếng Nhật: こっちむいて!みい子 Kōcchi Muite Mikōō) là một loạt manga Nhật Bản do họa sĩ Ono Eriko sáng tác vào năm 2007. Bộ truyện này kể về cuộc đời của cô bé Yamada Miiko.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Truyện lấy cảnh cô bé Miiko học lớp 4 tại một trường học. Gia đình sống trong một nhà chung cư tại trung tâm thành phố Tokyo, Nhật Bản. Tại trường học, cô rất hay chơi thân với Tappei khiến cho bạn bè luôn luôn nghi ngờ. Phần dưới đây tóm tắt nội dung của truyện:

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.

Miiko là một cô bé hồn nhiên, tinh nghịch.Tuy phá nhưng rất dễ thương,quan tâm tới em trai.Đặc biệt trong tập 4 truyện nhóc Miiko,cô bé đã đổi đôi găng tay của mình để lấy vé xem bóng đá cho em trai là Yamda Mamoru.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yamada Miiko (山田みい子?) là nhân vật chính trong Seris. Cô bé học lớp 5. Miko thích ăn, xem tivi và thậm chí có tập còn có giảm cân vì béo phì (xuất hiện trong vài tập phim). Bạn thân của cô bé là Shimura Mari (Mari-Chan) và Ogawa Yuuko. Đây là cô nhóc nghịch ngợm, bừa bộn và hơi ngốc nghếch Lồng tiếng bởi: Tenjin Umi
  • Yamada Mamoru (山田まもる?) là em trai Miko. Khác với chị gái mình, Mamoru là cậu bé rất chăm chỉ. Mamoru thích giúp đỡ gia đình cậu ấy, và đôi khi chơi bóng chày. Lồng tiếng bởi: Yajima Akiko
  • Yamada Rei (山田理絵?) là mẹ của Miko và làm việc tại 1 công ty. Lồng tiếng bởi: Mitsuishi Kotono
  • Shimura Mari (志村まり?) là bạn thân của Miko. Lồng tiếng bởi: Watanabe Kumiko

Nhân vật thú vị nhất là bố mẹ của nhóc Miko và Mamoru. Tuy bận rộn nhưng rất hay dành thời gian cho gia đình. Trong chuyện có rất nhiều những rắc rối. Là lớp học của Miko luôn ồn ào.

Chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Truyện tranh[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày phát hành ISBN
1 26 tháng 6, 1995[1] ISBN 4-09-136571-X
2 13 tháng 12, 1995[2] ISBN 4-09-136572-8
3 26 tháng 3, 1996[3] ISBN 4-09-136573-6
4 26 tháng 3, 1997[4] ISBN 4-09-136574-4
5 25 tháng 10, 1997[5] ISBN 4-09-136575-2
6 25 tháng 6, 1998[6] ISBN 4-09-136576-0
7 24 tháng 2, 1999[7] ISBN 4-09-136577-9
8 22 tháng 6, 1999[8] ISBN 4-09-136578-7
9 26 tháng 1, 2000[9] ISBN 4-09-136579-5
10 26 tháng 10, 2002[10] ISBN 4-09-136580-9
11 23 tháng 8, 2001[11] ISBN 4-09-138111-1
12 26 tháng 7, 2002[12] ISBN 4-09-138112-X
13 26 tháng 3, 2003[13] ISBN 4-09-138113-8
14 26 tháng 1, 2004[14] ISBN 4-09-138114-6
15 28 tháng 8, 2004[15] ISBN 4-09-138115-4
16 27 tháng 4, 2005[16] ISBN 4-09-138116-2
17 1 tháng 2, 2006[17] ISBN 4-09-130298-X
18 27 tháng 12, 2006[18] ISBN 4-09-130807-4
19 1 tháng 10, 2007[19] ISBN 978-4-09-131259-4
20 25 tháng 7, 2008[20] ISBN 978-4-09-131769-8

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay bộ truyện đã chuyển thể thành Anime do Toei Animation sản xuất và được đạo diễn bởi Yoshizawa Takao. Bộ phim này dài khoảng 42 tập do TV Asahi phát sóng:

# Tên tập phim Ngày phát sóng
01 "Leave it to Miiko!"
"Miiko ni Omakase!" (みい子におまかせ!) 
14 tháng 2 năm 1998
02 "Tests are Hard!"
"Test wa Tsurai yo!" (テストはつらいよ!) 
21 tháng 2 năm 1998
03 "Kaze Hikitaai!" (カゼひきたーい!)  28 tháng 2, 1998
04 "Give Back My Mechanical Pencil!"
"Sharp Pen Kaeshite!" (シャープペン返して!) 
7 tháng 3, 1998
05 "Miiko's Image Change!"
"Miiko Imechen!" (みい子イメチェン!) 
14 tháng 3, 1998
06 "I'm Sorry Yukko-chan!"
"Gomen ne! Yukko-chan" (ごめんね!ユッコちゃん) 
21 tháng 3, 1998
07 "Beware of April Fool's!"
"April Fool ni Chui!" (エイプリルフールに注意!) 
28 tháng 3, 1998
08 "I'm the Class Representative!?"
"Atashi ga Gakkyuuiin!?" (あたしが学級委員!?) 
11 tháng 4, 1998
09 "Epic Diet War!"
"Diet Taisaku Ikusa!" (ダイエット大作戦!) 
18 tháng 4, 1998
10 "I Wanna Own a Puppy!"
"Koinu Kaitaai!" (小犬飼いたーい!) 
25 tháng 4, 1998
11 "Because It's a Birthday!"
"Tanjoubi Datteba!" (誕生日だってば!) 
2 tháng 3, 1998
12 "Heart Pounding! A Lewd Photograph?"
"Doki Doki! H na Shashin?" (ドキドキ! Hな写真?) 
9 tháng 3, 1998
13 "Grandma Has Arrived!"
"Baaba ga Yatte Kita!" (ばあばがやって来た!) 
23 tháng 3, 1998
14 "Epic Doughnut War!"
"Doughnut Taisaku Ikusa!" (ドーナツ大作戦!) 
30 tháng 3, 1998
15 "Mari-chan's Manga Road!"
"Mari-chan no Manga Michi!" (まりちゃんのまんが道!) 
6 tháng 6, 1998
16 "I Wanna Enter a Fan Club!"
"Fan Club ni Iritai!" (ファンクラブに入りたい!) 
13 tháng 6, 1998
17 "Let It Rip! Mamoru"
"Kattobase! Mamoru" (かっとばせ! まもる) 
20 tháng 6, 1998
18 "Atashi tte Kusai?" (あたしってクサイ?)  27 tháng 6, 1998
19 "Who's the Culprit!?"
"Hannin wa Dare da!?" (犯人は誰だ!?) 
4 tháng 7, 1998
20 "I Wanna Write an Incredible Composition!"
"Sugoi Sakubun Kakitai!" (すごい作文書きたい!) 
11 tháng 7, 1998
21 "Swim, Mamoru-kun!"
"Oyoge! Mamoru-kun" (泳げ!まもるくん) 
18 tháng 7, 1998
22 "The Trio Alliance's Summer Vacation Special Mystery - The Tale of the Mysterious Box"
"Sansaku Gattai Natsuyasumi Tokubetsu Mystery Fushigi na Hako no Monogatari" (三作合体夏休み特別ミステリー ふしぎな箱の物語) 
25 tháng 7, 1998
23 "Miiko Porori! no Hi" (みい子ポロリ! の日)  8 tháng 8, 1998
24 "Heart Pouding at the Summer Festival!"
"Natsumatsuri de Doki Doki!" (夏祭りでドキドキ!) 
15 tháng 8, 1998
25 "Summer Vacation is a Life of Lunch!"
"Natsuyasumi wa Ohiru Gohan Inochi!" (夏休みはお昼ごはん命!) 
22 tháng 8, 1998
26 "Summer Vacation is for Travel!"
"Natsuyasumi wa Ryokou da mon!" (夏休みは旅行だもん!) 
29 tháng 8, 1998
27 "Serious Chronicle in Edo"
"Ooedo Taihen Ki" (大江戸大変記) 
12 tháng 9, 1998
28 "Announcement! The Person Miiko Likes"
"Happyou! Miiko no Suki na Hito" (発表! みい子の好きな人) 
26 tháng 9, 1998
29 "Cunning Shichatta!"
"Kanningu Shi Chatta!" (カンニングしちゃった!) 
3 tháng 10, 1998
30 "It's an Athletic Meet! A Set of Three Fights!!"
"Undoukai desu! Sankumi Fight!!" (運動会です! 三組ファイト!!) 
10 tháng 10, 1998
31 "Mari's Ultimate Decision! Love or Manga"
"Mari Kyuukyoku no Sentaku! Koi to Manga" (まり究極の選択! 恋VS[と]マンガ) 
17 tháng 10, 1998
32 "Aneki wa Tsurai yo!" (アネキはつらいよ!)  31 tháng 10, 1998
33 "First Date at an Amusement Park!"
"Yuuenchi de Hatsu Date!" (遊園地で初デート!) 
14 tháng 11, 1998
34 "School Arts Festival! Rare 3-Headed Piglet"
"Gakugeikai! {Chin} 3 Hiki no Kobuta" (学芸会! {珍}3匹の子ブタ) 
21 tháng 11, 1998
35 "Fuufu Genka de Dai Pinch!" (夫婦ゲンカで大ピンチ!)  28 tháng 11, 1998
36 "A Hot Day in Midwinter!"
"Mafuyu no Hot Day!" (真冬のホットデイ!) 
12 tháng 12, 1998
37 "Present of Tears!"
"Namida no Present!" (涙のプレゼント!) 
19 tháng 12, 1998
38 "Serious Chronicle in Edo II"
"Ooedo Taihen Ki II" (大江戸大変記II) 
9 tháng 1, 1999
39 "Yoshiki's Film Director Debut!"
"Yoshiki Eigakantoku Debut!" (ヨシキ映画監督デビュー!) 
16 tháng 1, 1999
40 "Liars Hurt?"
"Usotsuki wa Itai?" (うそつきは痛い?) 
23 tháng 1, 1999
41 "First Crush!"
"Hajimete no Sukii!" (はじめてのスキー!) 
30 tháng 1, 1999
42 "Bye Bye Ryuuhei-kun!"
"Bai Bai Ryuuhei-kun!" (バイバイ竜平くん!) 
6 tháng 2, 1999

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 1」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 2」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 3」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 4」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 5」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  6. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 6」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 7」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  8. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 8」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  9. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 9」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  10. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 10」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  11. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 11」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  12. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 12」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  13. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 13」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  14. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 14」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  15. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 15」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  16. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 16」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  17. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 17」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  18. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 18」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  19. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 19」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  20. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 20」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]