Kowon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kowon
Kowon.jpg
Đường phố tại Kowon
Tên Triều Tiên
Chosŏn'gŭl 고원군
Hancha 高原郡
McCune-Reischauer Kowŏn kun
Romaja quốc ngữ Gowon-gun
Thống kê


Diện tích 250 km²
Dân số (2008) 94,963 người
Mật độ dân số 380 người/km²
Các đơn vị hành chính 1 thị trấn, 1 khu lao động, 18 xã
Bản đồ vị trí
Vị trí tại Hamgyong Nam
Vị trí tại Hamgyong Nam

Kowon (Hán Việt: Cao Nguyên) là một huyện của tỉnh Hamgyong Nam tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện nằm ở phần cực nam của tỉnh. Đỉnh núi cao nhất là Palbongsan. Phần phía tây của huyện có địa hình cao và đồi núi, trong khi phần phí tây là một đồng bằng trũng. Các sông suối chính là sông Chontan (전탄강), sông Tokchi (덕지강), Sabakchon (사박천), và Kuryongchon (구룡천). 54% diện tích của huyện là đất rừng. Khí hậu mang tính lục địa, chịu ảnh hướng của gió phơn từ các ngọn núi, khiến cho Kowon là một trong những vùng ấm của tỉnh.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. Trồng hoa quản và chăn nuôi hay trồng dâu nuôi tằm cũng phát triển trên địa bàn. Huyện có tài nguyên đá vôi, và các ngành khai mỏ, sản xuất vật liệu xây dựng. Các tuyến đườn sắt đi qua địa phận huyện là tuyến Pyongra, tuyến Kangwon và tuyến Changdong.

Năm 2008, dân số toàn Huyện Kowon là 94.963 người (44.531 nam và 50.432 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 43.916 người (46,2%) còn dân cư nông thôn là 51.047 người (53,8%).[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 25. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012.