Lậu mủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gonorrhea
Phân loại và tư liệu bên ngoài

Áp phích tuyên truyền của chính phủ Mỹ về bệnh lậu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
ICD-10 A54
ICD-9 098
MedlinePlus 007267
eMedicine article/782913
MeSH D006069

Bệnh lậu mủ (hay lậu) là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục hàng đầu trên thế giới, do vi khuẩn Gram âm Neisseria gonorrhoeae gây ra.

Dịch tễ học[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch trắng ở âm hộ của bệnh nhân lậu

Viêm niệu đạo do lậu có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 5 ngày. Đa số nam giới bị bệnh lậu mủ thường có triệu chứng ra mủ nhiều, màu vàng hoặc vàng xanh, tại niệu đạo, kèm theo đái buốt, đái dắt. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến lậu mạn tính với các biến chứng thường gặp như viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, có thể dẫn tới trạng vô sinh.

Biểu hiện bệnh cấp tính ở nữ có những triệu chứng như đái buốt, mủ chảy ra từ trong niệu đạo, cổ tử cung, màu nâu, vàng hoặc xanh, số lượng nhiều, có mùi hôi. Nhưng vì 50-80% trường hợp bệnh lậu ở nữ không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng, bệnh nhân nữ hay lậu mạn tính viêm vùng chậu, bị các biến chứng như viêm ống dẫn trứng đến vô sinhchửa ngoài tử cung. Phụ nữ đang có thai bị lậu không được điều trị có thể bị sẩy thai và gây lậu mắt trẻ sơ sinh.[1]

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi bệnh cấp tính, rầm rộ, đái buốt dữ dội kèm theo có nhiều mủ do đó người bệnh thường đi khám ngay. Thời gian ủ bệnh ngắn (khoảng 2 - 6 ngày). Dịch niệu đạo số lượng nhiều, nhiều mủ vàng đặc hoặc vàng xanh.

Xét nghiệm: nhuộm Gram thấy song cầu khuẩn Gram âm nằm trong tế bao bạch cầu đa nhân, lậu mạn tính vi khuẩn nằm cả trong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân.

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

1. Lậu không biến chứng

- Ceftriaxone (rocephin) 250 mg tiêm bắp liều duy nhất.

- Spectinomycin (trobicin) 2g liều duy nhất.

- Cefotaxime 1g tiêm bắp liều duy nhất.

Phối hợp với một trong các loại thuốc sau để điều trị đồng thời nhiễm Chlamydia trachomatis, rất thường gặp cùng với bệnh lậu.

- Doxycyclin 100 mg uống 2viên/ ngày x 7 ngày

- Tetraxyclin 500 mg uống 4 viên/ ngày x 7 ngày

- Erythromycin 500 mg, uống 4 viên/ ngày x 7 ngày

- Azithromycin (zithromax) 500 mg, uống 2 viên liều duy nhất

(Không dùng doxycyclin và tetracyclin cho phụ nữ có thai và cho con bú, và trẻ dưới 7 tuổi)

Phòng ngừa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát hiện sớm và điều trị kịp thời
  • Không quan hệ tình duc với người bị bệnh
  • Không dùng chung các dụng cu vệ sinh như chậu tắm, khăn...
  • Luôn dùng bao cao su khi quan hệ tình dục

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]