Lasnamäe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lasnamäe
Lasnamäe ở độ cao 260 mét
Lasnamäe ở độ cao 260 mét
Lá cờ Lasnamäe
Lá cờ
Huy hiệu của Lasnamäe
Huy hiệu
Vị trí Lasnamäe trong Tallinn
Vị trí Lasnamäe trong Tallinn
Quốc gia  Estonia
Hạt Flag of et-Harju maakond.svg Hạt Harju
City Flag of Tallinn.svg Tallinn
Chính quyền
 - District Elder Kalle Klandorf
Diện tích
 - Tổng cộng 30 km² (11,6 mi²)
Dân số (01.06.2010[1])
 - Tổng cộng 115.189
 - Mật độ 3.839,6/km² (9.944,6/mi²)
Website: www.tallinn.ee

Lasnamäe là một quận của Tallinn, thủ đô Estonia. Dân số là 115.000, phần lớn nói tiếng Nga. Quận nằm ở phía đông của Tallinn. Ở phía đông giáp sông Pirita; ở phía bắc và tây bắc một vách đá vôi (một phần của Klint Baltic) tách Lasnamäe từ Pirita và Kesklinn. Huyện nằm trên một cao nguyên đá vôi phẳng có độ cao 30–52 m trên mực nước biển. Điểm cao nhất trong Lasnamäe Hill Sõjamägi tại 54 m so với mực nước biển.

Lasnamäe có thể được chia thành hai khu vực riêng biệt: phía bắc là khu dân cư, trong khi phần phía Nam xung quanh Peterburi Road (đường cao tốc Tallinn-Narva) và lên đến biên giới với Rae giáo xứ chủ yếu là công nghiệp. Sân bay Tallinn Lennart Meri nằm ở Lasnamäe.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Lasnamäeđược chia thành 16 phó quận: 16 subdistricts: Katleri, Kurepõllu, Kuristiku, Laagna, Loopealse, Mustakivi, Pae, Paevälja, Priisle, Seli, Sikupilli, Sõjamäe, Tondiraba, Uuslinn, Väo, Ülemiste.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên population

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]