Limosa fedoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Limosa fedoa
MarbledGodwit.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Scolopacidae
Chi (genus) Limosa
Loài (species) L. fedoa
Danh pháp hai phần
Limosa fedoa
Limosa fedoa map.svg

Limosa fedoa là một loài chim trong họ Scolopacidae.[2] Tính trung bình, loài này là loài lớn nhất trong số 4 loài chim mỏ nhác. Tổng chiều dài là 40–50 cm (16–20 in), bao gồm mỏ lớn dài 8–13 cm (3,1-5,1 in), và sải cánh là 70–88 cm (28–35 in). Chúng có cân nặng từ 240-510 g.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Limosa fedoa. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]