Long Bình, Biên Hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Long Bình- tên một trong 30 phường,xã của thành phố Biên Hoà.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Long Bình nằm ở phía Đông thành phố Biên Hoà Có 3 trục đường giao thông chính là đường sắt Bắc Nam (phía Bắc); xa lộ Hà Nội (phía Tây) và Quốc Lộ 15 (phía Tây Nam)

Phía Bắc giáp với phường Tân Biên, Tân Hoà và xã Hố Nai 3 huyện Trảng Bom

Phía Tây giáp phường Tân Hiệp, Tam Hoà

Phía Tây Nam giáp phường An Bình và Long Bình Tân

Phía Đông và Đông Nam giáp xã Phước Tân, An Hoà (Biên Hòa) và xã Hố Nai 3 huyện Trảng Bom.

Phường có tổng diện tích tự nhiên là 3.500,12 ha.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Long Bình được chia thành 9 khu phố gồm:

Khu phố 1

Khu phố 2

Khu phố 3

Khu phố 4

Khu phố 5

Khu phố 6

Khu phố 7

Khu phố 8

Khu phố 5a

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao thay đổi từ 7 đến 77m.
  • Độ nghiêng địa hình không rõ ràng nhưng có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, phù hợp cho việc xây dựng các công trình và hạ tầng cơ sở.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mang đặc điểm của khí hậu thành phố Biên Hòa. Ðặc điểm chung là nóng ẩm, mưa nhiều, phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
  • Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mưa lớn tập trung, lượng mưa chiếm 85-90% tổng lượng mưa trong năm.
  • Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, chỉ chiếm 10-15% tổng lượng mưa trong năm, trong khi nhiệt độ và lượng bốc hơi lớn gây khô hạn ở nhiều nơi.
  • Tổng lượng mưa trung bình trong năm 1600-1800mm.
  • Nhiệt độ cao đều trong năm 23-29oc.

Thủy văn và nguồn nước[sửa | sửa mã nguồn]

Phường có 5 nhánh suối chảy trên địa bàn phường, có chức năng tiêu thoát nước mưa và nước sinh hoạt. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống cung cấp nước sạch của thành phố.

Đặc điểm kinh tế - xã hội và sử dụng đất đai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kinh tế của phường rất đa dạng, trong đó ngành công nghiệp và dịch vụ là thế mạnh trong phát triển kinh tế, xong ngành dịch vụ vẫn là nguồn sống của đại bộ phận dân cư trên địa bàn phường.
  • Dân số của phường có khoảng 30,8 ngàn dân, mật độ dân số là 879 người/km2.
  • Phường đã có bản đồ địa chính chính quy; đã tiến hành đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ bản công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
  • Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.500,12 ha, chiếm 22,63% diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó có tới 1.667 ha đất an ninh quốc phòng và 621 ha đất công nghiệp tập trung. Diện tích còn lại được sử dụng chủ yếu cho mục đích phi nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp đang có xu thế chuyển đổi sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]