Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 18 tháng 1, 2010
Lần cuối cùng tan 20 tháng 12, 2010
Bão mạnh nhất Megi – 885 hPa (mbar), 230 km/h (145 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 31
Tổng số bão 14
Bão cuồng phong 7
Siêu bão cuồng phong 1 (không chính thức)
Số người chết Tổng cộng 398 người
Thiệt hại $2.306 tỉ (USD 2010)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2008, 2009, 2010, 2011, 2012

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2010 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B-25°B thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có kí tự "W" phía trước một con số.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tropical Depression 18W (2010) Bão Megi (2010) Bão Chanthu (2010) Bão Côn Sơn (2010)

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới 01W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 1 – 20 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Omais (Agaton)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 22 tháng 3 – 26 tháng 3
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  998 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:998 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Conson (Basyang) (Bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Côn Sơn (2010)
Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 11 tháng 6 – 18 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 130 km/h (80 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Chanthu (Caloy) (Bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Chanthu (2010)
Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 7 – 23 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 130 km/h (80 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Domeng[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (PAGASA)
Thời gian hoạt động 3 tháng 8 – 5 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  997 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): không dự báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): không dự báo.

Cấp bão (Philippine): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:997 mbar (hPa)

Bão Dianmu (Ester)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 8 – 12 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Mindulle (Bão số 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 22 tháng 8 – 25 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Lionrock (Florita) (Bão số 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 8 – 4 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Kompasu (Glenda)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHS)
Thời gian hoạt động 28 tháng 8 – 2 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 150 km/h (90 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:960 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão Namtheun[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 29 tháng 8 – 31 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Malou (Henry)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 9 – 10 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 ~ cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:992 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Meranti (Bão số 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 7 tháng 9 – 10 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Fanapi (Inday)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHS)
Thời gian hoạt động 14 tháng 9 – 21 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão Malakas[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động September 20 – September 25
Cường độ mạnh nhất 155 km/h (100 mph) (duy trì 10 phút)  945 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 ~ cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 85 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:945 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Áp thấp nhiệt đới 14W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động October 5 – October 11
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Megi (Juan) (Bão số 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 10 – 24 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 230 km/h (145 mph) (duy trì 10 phút)  885 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Megi (2010)

Cấp bão (Việt Nam): trên cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:885 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 165 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Chaba (Katring)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 21 tháng 10 – 30 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Ap thấp nhiệt đới 17W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 20 tháng 10 – 28 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới Jal[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 31 tháng 10 – 1 tháng 11 (vào khu vực Bắc Ấn Độ Dương)
Cường độ mạnh nhất 45 km/h (30 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa) [(60 hải lý / 1 giờ - bão xoáy dữ dội) theo cấp bão (IMD - Cục Khí tượng Ấn Độ). Áp suất:988 mbar (hPa)].

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. [(55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới) tại Bắc Ấn Độ Dương]

Áp thấp nhiệt đới[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 3 tháng 11 – 5 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): <25 hải lý / 1 giờ - vùng đối lưu nhiệt đới mức cao (lốc xoáy nhiệt đới đang hình thành).

Áp thấp nhiệt đới 18W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 11 – 14 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 19W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 12 – 13 tháng 12
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 01C (Omeka)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 12 – 20 tháng 12 quay trở lại Trung Tâm Thái Bình Dương
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  998 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:998 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. [(50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới - cận nhiệt đới Omeka) tại khu vực Trung Tâm Thái Bình Dương)]

Tên gọi của bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệtTokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[1] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[2] Sau đây là 24 tên gọi dự kiến sẽ đặt cho các cơn bão năm 2013.

  • Omais (1001)
  • Conson (1002)
  • Chanthu (1003)
  • Dianmu (1004)
  • Mindulle (1005)
  • Lionrock (1006)
  • Kompasu (1007)
  • Namtheun (1008)
  • Malou (1009)
  • Meranti (1010)
  • Fanapi (1011)
  • Malakas (1012)
  • Megi (1013)
  • Chaba (1014)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung uơng Quốc Gia được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...

Dưới đây là các cơn bão đã được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung uơng Quốc Gia Việt Nam đặt số hiệu trong năm 2010:

  • Bão số 1 (Conson)
  • Bão số 2 (Chanthu)
  • Bão số 3 (Mindulle)
  • Bão số 4 (Lionrock)
  • Bão số 5 (Meranti)
  • Bão số 6 (Megi)

Tên địa phương của Philippine[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Pagasa sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2017. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2006, với ngoại lệ có Mario,Ruby thay thế các tên Mylenyo, và Reming tương ứng. Tên mà chưa được sử dụng hay sẽ sử dụng được đánh dấu màu xám (chưa sử dụng). Tên Mario,Ruby là lần đầu tiên được sử dụng trong năm nay.

  • Agaton (1001)
  • Basyang (1002)
  • Caloy (1003)
  • Domeng
  • Ester (1004)
  • Florita (1006)
  • Glenda (1007)
  • Henry (1009)
  • Inday (1011)
  • Juan (1013)
  • Katring (1014)
  • Luis (chưa sử dụng)
  • Mario (chưa sử dụng)
  • Neneng (chưa sử dụng)
  • Ompong (chưa sử dụng)
  • Paeng (chưa sử dụng)
  • Queenie (chưa sử dụng)
  • Ruby (chưa sử dụng)
  • Seniang (chưa sử dụng)
  • Tomas (chưa sử dụng)
  • Usman (chưa sử dụng)
  • Venus (chưa sử dụng)
  • Waldo (chưa sử dụng)
  • Yayang (chưa sử dụng)
  • Zeny (chưa sử dụng)

Auxiliary list

  • Agila (chưa sử dụng)
  • Bagwis (chưa sử dụng)
  • Chito (chưa sử dụng)
  • Diego (chưa sử dụng)
  • Elena (chưa sử dụng)
  • Felino (chưa sử dụng)
  • Gunding (chưa sử dụng)
  • Harriet (chưa sử dụng)
  • Indang (chưa sử dụng)
  • Jessa (chưa sử dụng)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]