Macroscelides proboscideus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Macroscelides proboscideus
Macroscelides proboscideus 2.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Macroscelidea
Họ (familia) Macroscelididae
Chi (genus) Macroscelides
A. Smith, 1829[2]
Loài (species) M. proboscideus
Danh pháp hai phần
Macroscelides proboscideus
(Shaw, 1800)
Geographic range
Geographic range
Danh pháp đồng nghĩa
  • Eumerus I. Geoffroy, 1829
  • Macroscelis Fisher, 1830
  • Rhinomys Lichtenstein, 1831.

Chuột chù voi tai ngắn (tên khoa học Macroscelides proboscideus) là một loài chuột chù voi trong họ Macroscelididae. Nó được tìm thấy ở Botswana, NamibiaNam Phi. Môi trường sống của nó là cận nhiệt đới hoặc vùng cây bụi khô cận nhiệt đới, nhiệt đới khô hoặc vùng đất thấp đồng cỏ cận nhiệt đới, và sa mạc.[1] Chúng ăn côn trùng, cành và rễ cây. Thời gian mang thai của chúng là 56 ngày. Nó là loài duy nhất trong chi của nó (đơn loài), nhưng vẫn được nhóm lại với (nongiant) chuột chù voi mềm lông dày.[3]

Macroscelides proboscideus là một trong những một số động vật có vú một vợ một chồng, làm cho chúng một nhóm mô hình cho nghiên cứu về một vợ một chồng. Chúng đã được nghiên cứu của hành vi bảo vệ bạn đời.[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Stuart, C., Perrin, M., FitzGibbon, C., Griffin, M. & Smit, H. (2008). Macroscelides proboscideus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 29 December 2008.
  2. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Macroscelides. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ California Academy of Sciences. Elephant-shrews or Sengis: Macroscelidea. http://research.calacademy.org/research/bmammals/eshrews/index.html
  4. ^ Bernard, R. T. F., G. I. H. Kerley, T. Doubell and A. Davison 1996. Reproduction in the round-eared elephant shrew (Macroscelides proboscideus) in the southern Karoo, South Africa. Journal of Zoology, London, 240 233-243.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]