Nam Lĩnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 25°10′B 112°20′Đ / 25,167°B 112,333°Đ / 25.167; 112.333 Nam Lĩnh (chữ Hán giản thể: 南岭, chữ Hán phồn thể: 南嶺), còn gọi là Ngũ Lĩnh (tiếng Hán: 五岭) là tên loạt dãy núi ở vùng ranh giới các tỉnh Hồ Nam, Giang Tây, Quảng Đông, Quảng Tây của Trung Quốc, ngăn cách vùng Lưỡng Quảng với phần lãnh thổ phía bắc của vùng Giang Nam.

Ngũ Lĩnh gồm 5 dãy núi nhỏ: Việt Thành Lĩnh (越城岭), Đô Bàng Lĩnh (都庞岭), Manh Chử Lĩnh (萌渚岭), Kỵ Điền Lĩnh (骑田岭) và Đại Dữu Lĩnh (大庾岭). Ngũ Lĩnh cũng là đường phân thủy giữa hai con sông lớn là Dương TửChâu Giang. Mai Quan cổ đạo được mở tại Đại Dữu Lĩnh dưới thời nhà Đường. Khu vực phía nam dãy núi Nam Lĩnh gọi là Lĩnh Nam.

Các dãy núi hợp thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Việt Thành Lĩnh có đỉnh Miêu Nhi Sơn (猫儿山) cao 2.142 m.
  • Đô Bàng Lĩnh có núi Cửu Thái Lĩnh (韭菜岭) cao 2.009 m.
  • Manh Chử Lĩnh có đỉnh Mã Đường (马塘顶) cao 1.787 m.
  • Kỵ Điền Lĩnh có đỉnh cùng tên cao 1.510 m.
  • Đại Dũ Lĩnh có núi Du Sơn cao 1.073 m.

Địa chất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lõi của Nam Lĩnh chủ yếu là granit (đá hoa cương), được che phủ chủ yếu là sa thạch cứng có niên đại thuộc kỷ Devonđá vôi thuộc kỷ Than Đá. Các dãy núi hợp thành Nam Lĩnh chủ yếu chạy theo hướng đông bắc-tây nam, nhưng về tổng thể thì Nam Lĩnh chạy dài theo hướng đông-tây.