Nebuchadnezzar II
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nebuchadnezzar II (Tiếng Aramaic: (ܢܵܒܘܼ ܟܲܕܲܪܝܼ ܐܲܨܲܪ) ) hay Nabuchodonosor II, đọc như Nabusôđônôdo II[1] (khoảng 630 – 562 TCN) là vua của Vương triều Chaldean xứ Babylon, trị vì từ khoảng 605 TCN đến 562 TCN. Ông là người đã cho xây dựng vườn treo Babylon huyền thoại. Tên của ông có nghĩa là “Nabu, người bảo hộ khỏi sự rủi ro”.[2] Sự nghiệp của ông được đề cập trong sách của Daniel. Ông đã chinh phạt Judah và Jerusalem, rồi trục xuất những người Do Thái ra khỏi đây. Ông thường được gọi là “Nebuchadnezzar Đại đế” (Daniel 1:1; Jeremiah 25:11). Hiện nay, tại Iraq và một số quốc gia vùng Trung Đông, Nebuchadnezzar được xem là một ông vua kiệt xuất trong lịch sử.
Mục lục |
Chú thích và tham khảo[sửa]
Chú thích[sửa]
- ^ "Nabusôđônôdo II" - Mục từ trong Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam
- ^ Nê-bu-cát-nết-sa
Tài liệu tham khảo[sửa]
- Chapter 23, "The Chaldaean Kings" in Georges Roux, Ancient Iraq (3rd ed.). London: Penguin Books, 1992. ISBN 0-14-012523-X
- ABC 5: Chronicle Concerning the Early Years of Nebuchadnezzar
- Nabuchodonosor on the Catholic Encyclopedia
- Bản mẫu:Eastons
- Bản mẫu:Catholic
- Nos ancêtres de l'Antiquité, 1991, Christian Settipani, p.
- T. E. Gaston, Historical Issues in the Book of Daniel, Oxford: Taanathshiloh, 2009.
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Nebuchadnezzar II |
- Inscription of Nabuchadnezzar. Babylonian and Assyrian Literature - old translation
- Nabuchadnezzar Ishtar gate Inscription
- Jewish Encyclopedia on Nebuchadnezzar
| Tiền nhiệm: Nabopolasar |
Vua Babylon 605 TCN-562 TCN |
Kế nhiệm: Amel-Marduk |