Neo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thuyền đậu thả neo ở lái và cột vào bờ ở mũi

Neo là một dụng cụ hàng hải dùng để giữ tàu thuyền ở một vị trí nhất định bằng cách kềm chế lực di động khi gài thuyền vào đáy sông hoặc biển. Khi đã thả neo, tàu thuyền không bị dòng nước hoặc sóng xô đẩy di dịch đến vị trí khác.

Danh từ tương đương với "neo" trong các ngôn ngữ Âu châu thường có gốc từ tiếng Latin ancora, và xưa hơn nữa là từ tiếng Hy Lạp nguyên thủy ἄγκυρα (ankura))[1][2].

Thuyền nhỏ dùng một neo buộc bằng dây hoặc xích. Tàu lớn có thể dùng thừng cột đến ba neo, một ở đằng lái, hai ở mũi. Neo đúc bằng kim loại cốt lấy trọng lượng thật nặng để ghì tàu nên có cái cân đến 20 tấn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ anchor, Oxford Dictionaries
  2. ^ ἄγκυρα, Henry George Liddell, Robert Scott, A Greek-English Lexicon, on Perseus

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Blackwell, Alex & Daria; Happy Hooking – the Art of Anchoring, 2008, 2011 White Seahorse; ISBN 978-0-9815171-0-0
  • Edwards, Fred; Sailing as a Second Language: An illustrated dictionary, 1988 Highmark Publishing; ISBN 0-87742-965-0
  • Hinz, Earl R.; The Complete Book of Anchoring and Mooring, Rev. 2d ed., 1986, 1994, 2001 Cornell Maritime Press; ISBN 0-87033-539-1
  • Hiscock, Eric C.; Cruising Under Sail, second edition, 1965 Oxford University Press; ISBN 0-19-217522-X
  • Pardey, Lin and Larry; The Capable Cruiser; 1995 Pardey Books/Paradise Cay Publications; ISBN 0-9646036-2-4
  • Rousmaniere, John; The Annapolis Book of Seamanship, 1983, 1989 Simon and Schuster; ISBN 0-671-67447-1
  • Smith, Everrett; Cruising World's Guide to Seamanship: Hold me tight, 1992 New York Times Sports/Leisure Magazines

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]