Ngôn ngữ được xây dựng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngôn ngữ được xây dựng hay còn được gọi là ngôn ngữ nhân tạo, là loại ngôn ngữ mà hệ thống âm vị, ngữ pháp, và từ vựng do một người hoặc một nhóm người thiết kế ra. Khác với các ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ nhân tạo không có quá trình phát triển tự nhiên.

Esperanto (Quốc Tế Ngữ) do Zamenhof người Ba Lan xây dựng năm 1887 là ngôn ngữ được xây dựng có nhiều người sử dụng nhất (2 triệu). Trong tiểu thuyết giả tưởng Chúa tể của những chiếc nhẫn, tác giả Tolkien đã tạo ra hàng chục ngôn ngữ, nổi tiếng bậc nhất là Quenya.

Từ điển bách khoa Việt Nam phân chia các ngôn ngữ nhân tạo thành ba loại theo mục đích sử dụng [1]:

  1. Cho giao tiếp thường nhật: Volapük, do Johann Martin Schleyer người Đức tạo năm 1879; Espéranto, do L. Zamenhof người Ba Lan tạo năm 1887; Interlingua do Hội các Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế Hoa Kì [sic] (IALA) tạo ra trong những năm 1927-1951; tiếng Anh cơ sở (Basic English), do Charles Kay Ogden tạo năm 1930.
  2. Cho các xử lí tự động thông tin nhờ máy tính (Ngôn ngữ máy).
  3. Cho các ghi chép và lưu trữ thông tin các chuyên ngành khoa học và kĩ thuật (Ngôn ngữ thông tin).

Lưu ý rằng Hiệp hội Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế (IALA) là tổ chức sáng tạo Interlingua, chứ không phải "Hội các Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế Hoa Kỳ".

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ điển bách khoa Việt Nam, Ngôn ngữ nhân tạo