Ngọc xanh biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngọc xanh biển
Một viên ngọc xanh biển đã được mài
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học Be3Al2Si6O18[1]
Màu trong suốt (hay trong mờ nếu xâm nhập), lam ánh lục tới lam-lục, thường nhạt về sắc[1]
Hệ tinh thể Lục phương[1]
Cát khai rất khó theo một hướng, gần như không thấy[1]
Vết vỡ Vỏ sò (concoit)[1]
Độ cứng Mohs 7,5 - 8[1]
Ánh Thủy tinh hay nhựa[1]
Tỷ trọng riêng 2,72 (+0,18, -0,05)[1]
Thuộc tính quang Chiết suất kép, âm đơn cực[1]
Chiết suất 1,577 - 1,583 (+/- 0,017)[1]
Khúc xạ kép 0,005 - 0,009[1]
Đa sắc yếu tới trung bình, lam và lam ánh lục; hoặc các sắc thái khác của lam với các sắc nhạt hơn gắn liền với hướng trục quang học[1]
Huỳnh quang trơ[1]
Phổ hấp thụ Các vạch không rõ ràng tại 537 và 456 nm. Phụ thuộc vào độ sâu của màu, có vạch rõ tại 427 nm.[1]
Một viên đá khoáng berin

Ngọc xanh biển[2] hay ngọc berin[cần dẫn nguồn] hay là một loại đá quý màu xanh berin. Ngọc berin còn có tên là aquamarine (từ tiếng Latinh aqua marina nghĩa là "nước biển"). Công thức hóa học của ngọc berin là Be3Al2(SiO3)6, rất gần với ngọc lục bảo. Các loại berin có thể tìm thấy trên đất Mỹ ở gần trung tâm Colorado tại khu vực gần đỉnh núi Antero trong dãy núi Collegiate. Tại Brasil có các mỏ khai thác ở các bang Minas Gerais, Espírito SantoBahia.

Viên ngọc berin lớn nhất đã được tìm thấy ở Marambaia, Minas Gerais. Nó nặng trên 110 kg, với kích thước dài 48,5 cm và cao 42 cm.

Ngọc berin (aquamarine) là viên ngọc gắn với tháng Ba.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Gemological Institute of America, GIA Gem Reference Guide 1995, ISBN 0-87311-019-6
  2. ^ Mục từ "aquamarine" trong từ điển trực tuyến vdict

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]